CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TTP GLOBAL Địa chỉ: 186-188 Nguyễn Duy, Phường 09, Quận 08, TP HCM Hotline: 0938 432 788 - Email: info@ttpglobal.com.vn - MST: 0315811643
Cách bón humic cho sầu riêng không nên bỏ qua – Xem ngay
|
Phân bón cho cây sầu riêng – bà con nông dân cần xác định nhu cầu dinh dưỡng cần thiết của cây ở mỗi giai đoạn. Điều này tùy thuộc vào giai đoạn phát triển, thổ những, năng suất,… để điều chỉnh lượng bón cho phù hợp. Vì cây sầu riêng là cây thân gỗ có tán rộng, bộ rễ phát triển mạnh chính vì thế lượng phân bón sẽ cao hơn so với các cây trồng khác. Dưới đây, chuyên gia tại TTP Global hướng dẫn bà con cách bón phân humic cho sầu riêng đạt năng suất cao.
Tham khảo chia sẻ kỹ thuật bón phân của chuyên gia:
I. THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN
Xử lý đất
Rải vôi phơi ải (10-15 ngày).
Dùng: 25-30 kg phân chuồng + 1,5 kg super lân + 0,2 kg kaly sunphate + 0,2-0,3 kg Humic K Bio hữu cơ vi sinh + 50g Diazan(Vibasu)/hố và đặt bầu giống.
Lưu ý:
Bầu giống phải đảm bảo khỏe mạnh, không sâu bệnh.
Lựa chọn giống sẽ quyết định đến năng suất sau này.
Các giống sầu riêng tham khảo: Ri 6, Monthong, Chuồng bò, khổ qua.
Bón phân cho sầu riêng giai đoạn kiến thiết
Sau trồng 25-30 ngày
Rải gốc
Dùng 50-100g NPK 16-16-8 + 20g HUMIKWSG/gốc.
Định kỳ từ 30 ngày/lần.
Phun
Dùng 40ml Ful-grow gold 2x + 1 gói Atonik /25lít nước (cách nhau 10-15 ngày).
Phun đều thân, gốc để giúp sầu riêng nhanh bén rễ, ra rễ mạnh.
Có thể kết hợp làm cỏ bồn và phòng trừ sâu bệnh hại.
Lưu ý:
Đối với sầu riêng không sử dụng Kaly có gốc clorua.
Trong thời gian chờ xuống giống thường xuyên tưới nước giữ ấm hố để phân bón phát huy tác dụng tốt nhất.
II. THỜI KỲ KINH DOANH (SẦU RIÊNG LỚN HƠN 5 NĂM TUỔI)
Rải gốc
Dùng 500-700g NPK 30-10-10 + 15-20 kg phân chuồng + 0,5 kg super lân trộn chung với 50g Fulvic /gốc, rải đều vào gốc.
Định kỳ từ 30-45 ngày/lần.
Phun
Dùng 20g HUMIK WSG + 30g Fulvic/25 lít nước (phun định kỳ 2 lần cách nhau 15 ngày).
Phun ướt đều để giúp trái to, lớn nhanh, nặng ký, tăng năng suất.
Có thể kết hợp làm cỏ bồn, xới xáo, và phòng trừ sâu bệnh hại.
III. XỬ LÝ RA HOA, NUÔI TRÁI
Bón phân cho sầu riêng giai đoạn ra hoa – đậu trái
Rải gốc
Dùng 1-1,5 kg super lân + 200-300g Kaly sunphate + 30g HUMIK WSG/gốc.
Khi đọt non chuyển màu lá lụa, đổ gốc paclobutrazole, với liều lượng từ 0,1-0,2g hoạt chất/gốc.
Sau khi đổ gốc paclobutrazole, thì trùm bạt nilong hoặc xiết nước từ 45-60 ngày.
Phun
Phun lần 1: Dùng 40ml Ful-grow gold 2x + 30g HUMIK WSG + 20g Paclobutrazole + 50g MKP/25lít nước ( phun 2 lần cách nhau 7-10 ngày). Phun ướt đều cây giúp sầu riêng hình thành mầm hoa đồng đều, mạnh, tập trung, ra hoa đồng loạt.
Phun lần 2: Khi thấy cây có biểu hiện nhú cựa gà: 50g KNO3 ( DH05) + 20g Fulvic + 30g Mancozeb/25 lít nước, sau 7 ngày.
Phun lần 3: Khi tỉa bông đợt 1 phun 50ml Botrac + 25ml Ful-grow gold 2x + 50g Antracol + 30ml Emamectin/25 lít nước, sau 10 ngày.
Phun lần 4: Khi tỉa trái đợt 1 sử dụng: 30g Fulvic + 2 gói Atonik + Dithane M45 + Confido + Botrac/ 25 lít nước, để giúp sầu riêng lớn nhanh.
Khi trái ở giai đoạn 35-45 ngày sau đậu trái tỉa trái lần 2, phun 30g Fulvic + 2 gói Atonik + Score + Ychatot + Abamectin/ 25 lít nước.
Sau thu hoạch
Tỉa bỏ cành già yếu và sâu bệnh.
Bón 300-500g NPK 30-10-10 + 5-10 kg phân chuồng trộn chung với 30g Humic K Bio/gốc, rãi đều vào gốc.
IV. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH
Sầu riêng là cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao, nhưng lại dễ bị sâu bệnh tấn công. Do đó, bà con cần chú ý phòng trừ để tránh ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất.
Xử lý sâu bệnh cho cây sầu riêng hiệu quả
Một số sâu bệnh thường xuất hiện và cách xử lý, cụ thể:
Như vậy, ngoài việc chú trọng nhiều đến các biện pháp kỹ thuật, khâu chọn giống,… Bà con nên chuyển đổi phương thức canh tác, sử dụng nhiều sản phẩm phân bón hữu cơ để giúp cải tạo đất, tạo môi trường thuật lợi cho cây sinh trưởng mạnh.
Tùy vào thực tế vườn cây và tình trang cây sầu riêng của mỗi hộ gia đình mà bổ sung lượng phân bón phù hợp. Liên hệ với Humic Growth để được chuyên gia kỹ thuật tư vấn và hỗ trợ. Chúc bà con thành công!
Cách bón humic cho sầu riêng đạt hiệu quả và chất lượng cao
|
Chăm sóc đúng cách và bón phân đúng kỹ thuật là điều quyết định tới năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của cây sầu riêng. Bà con nông dân cùng theo dõi ngay chia sẻ “kỹ thuật trồng, chăm sóc và cách bón humic cho sầu riêng đạt chất lượng cao” bởi Humic Growth ngay dưới đây:
Đặc tính cây sầu riêng
Hình dáng cây sầu riêng
Sầu riêng – loại cây thuộc thân gỗ cao lớn, có thể cao từ 20-30m, đường kính có thể lên đến 1,2m.
Tuy nhiên, tại Việt Nam là nơi trồng và sản xuất đa dạng các giống sầu riêng khác nhau.
Đây là cây trồng mọc thẳng với tán lá thưa. Phần vỏ cây thường có màu nâu vàng thô ráp. Cây chỉ thường cao trung bình từ 10-12 m. Tán lá sầu riêng thường khá to và rộng ở phía dưới. Khi càng lên cao thì phần ngọn càng nhọn và nhỏ dần tựa như hình nón lá. Dáng của cây sầu riêng thường mọc ngang.
Bộ rễ cây sầu riêng
Bộ rễ của cây sầu riêng có thể mọc dài và đậm sâu xuống lòng đất khoảng từ 7-9m. Tuy nhiên, cây dễ bị bật gốc khi gặp gió bão to, nên cần biện pháp chống đỡ phù hợp.
Sự phân bố của bộ rễ sầu riêng rộng hay hẹp tùy thuộc vào các tính chất: Đất trồng, mực nước ngầm, chiết cành, ghép, nhân giống, gieo hạt và kỹ thuật chăm sóc.
Lá cây sầu riêng
Lá sầu riêng có màu đồng khi non và sẽ chuyển sang màu xanh khi lá đã mọc già với mặt dưới là màu nâu vàng óng. Phần trên lá có các lông tơ nhỏ bao phủ bề mặt. Lá thường mọc so le nhau, là dạng lá đơn có phiến thuôn dài.
Với phần chóp lá có hơi nhọn và phần cuống lá thường là nhọn hoặc hơi tròn. Khi cây trưởng thành thì các cành lá càng nằm ngang và tạo nên tầng lá hình dạng tháp.
Hoa sầu riêng
Hoa sầu riêng
Hoa sầu riêng mọc theo chùm từ 1-15 hoa, mùi hoa nồng và mạnh. Hoa thường mọc theo chùm lưỡng tính với nụ tròn.
Thời gian và điều kiện thích hợp để kích thích ra hoa – đậu quả là khoảng 3 – 4 tuần. Hoa sẽ nở từ khoảng 15 giờ chiều hôm nay đến 6 giờ sáng hôm sau. Và thụ phấn trong khoảng 19 giờ đến 23 giờ.
Tuy nhiên, trong khung giờ này thì nhụy hoa đã chuyển sang tàn nên tỷ lệ thụ phấn không đạt 100%. Bởi đó, hầu hết sầu riêng cũng không tự thụ phần mà nhờ đến tác động: Gió, côn trùng,…
Tỉ lệ ra hoa đậu quả của mỗi chùm hoa thường chỉ đạt một nửa số hoa đã ra. Nên được đánh giá là dòng cây có tỷ lệ đậu quả thấp.
Quả sầu riêng
Sau khi hoa thụ phấn thành công và tạo quả sẽ có hình dạng như một vật mỏng màu trắng. Theo thời gian, sẽ dần hình thành lớp mỏng bao phủ trọn bộ màu trắng để hình thành phần thịt.
Ở giai đoạn trưởng thành và phát triển quả cho đến khi quả chín. Quả sầu riêng có nhiều hình dạng khác nhau. Đa phần sẽ có hình bầu dục với vỏ ngoài là những gai nhọn mọc chi chít. Gai trên vỏ sẽ chuyển màu từ xanh đậm đến xanh lá và trở nên cứng cáp hơn khi sầu riêng đến độ thu hoạch và đạt chín.
Quả sầu riêng
Nhu cầu dinh dưỡng của cây sầu riêng
Các chất dinh dưỡng luôn có vai trò quan trọng để giúp cải thiện và gia tăng năng suất cho cây trồng. Và sâu riêng – nông sản Việt đặc biệt cần nhiều chất dinh dưỡng hơn các loại cây trồng khác. Cụ thể, sầu riêng cần được cung cấp đầy đủ các nguyên tố: đa – trung – vi lượng. Trường hợp thiếu hoặc thừa bất kỳ nguyên tố nào đều ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.
Nhu cầu dinh dưỡng cho cây sâu riêng
Bà con nông dân đều hiểu rõ, nhu cầu dinh dưỡng cho cây sầu riêng thay đổi tùy theo tuổi và mức năng suất mỗi mùa vụ.
Sầu riêng thu bói: Nhu cầu dinh dưỡng cao hơn cây kiến thiết và cây trong vườn ươm.
Sầu riêng kinh doanh: Lượng dinh dưỡng cần cao hơn so với sầu riêng thu bói.
Năng suất/mùa vụ càng cao thì càng cần bổ sung nhiều hơn.
Cụ thể, Kẽm, Bo,.. là các chất đa lượng và các chất vi lượng cần thiết cho giai đoạn đậu quả và phát triển quả. Thêm đó là các chất cần cho giai đoạn phát triển quả như N, P và chất cần thiết sau khi thu hoạch quả như K. Theo một nghiên cứu về cây sầu riêng cho năng suất quả 6.720kg sẽ cần: 18.1kg N; 6.6kg P2O5; 33.5kg K2O; 5.4 kg MgO và 2.6 kg CaO.
Như vậy, đối với sầu riêng ở mỗi giai đoạn cần thiết thì cần lượng dưỡng chất phù hợp để cây phát triển tốt và toàn diện. Cũng như chia sẻ trước của humicgrowth.vn khi bón phân cho sầu riêng cần bón: “ĐÚNG loại – ĐÚNG nhu cầu – ĐÚNG liều lượng – ĐÚNG phương pháp – ĐÚNG mùa vụ“.
Các giống sầu riêng ngon nhất Việt Nam được trồng nhiều hiện nay
Trên thị trường Việt Nam, có rất nhiều giống sầu riêng được nhập và đưa vào canh tác. Dựa trên các yếu tố khác nhau, các giống sầu riêng được ưu tiên và trồng phổ biến phải được kể đến:
Sầu riêng ri 6 (6 ri): 6ri có giá bán dao động từ 135.000 – 150.000 đồng/kg.
Sầu riêng chuồng bò: Trồng nhiều ở Tiền Giang, Bến Tre, Bình Phước,… có giá gần bằng ri6
Sầu riêng khổ qua: Giống được trồng nhiều ở đồng bằng Sông Cửu Long với giá dao động từ 120.000 – 130.000 đồng/kg
Sầu riêng Cái Mơn: Giống trồng trở thành loại quả đặc sản miền Tây, giá bán trên thị trường khoảng 135.000 đồng/kg
Sầu riêng Monthong (tên gọi khác sầu riêng Dona – sầu riêng Thái): Trồng chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ với giá trong khoảng 100.000-140.000 đồng/kg
Như vậy, bà con nông dân có thể tham khảo một số giống trồng trên. Kết hợp với các yếu tố khác nhau để lựa chọn giống trồng phù hợp nhất.
Loại phân bón cho cây sầu riêng đạt sản lượng cao
Khi bón phân cho sầu riêng, bà con nông dân cần chú ý bón nhiều lần trong một năm với lượng phân phù hợp. Về cơ bản, 2 loại phân để bổ sung dưỡng chất cho cây trồng: phân bón hữu cơ và phân vô cơ.
Với mỗi loại phân bón sẽ có những ưu nhược điểm riêng để giúp cải thiện đất đai và đáp ứng nhu cầu cho loại cây trồng.
Lựa chọn phân bón – Cách bón phân cho sầu riêng
Phân hữu cơ
Phân hữu cơ thường được ưu tiên lựa chọn bón cho sầu riêng: phân chuồng, phân xanh, phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, phân bón hữu cơ sinh học (Diamond Grow® – Humi[K] Bio (AG)/2-4mm, Diamond Grow® – Humi[K] WSP, Diamond Grow® Ful-Grow Gold 2x,…)
Ưu điểm
Tạo chất đệm, ổn định độ chua (pH) của đất tăng hiệu quả của việc bón phân vô cơ.
Làm đất tơi xốp, giữ ẩm tốt, tăng độ phì nhiêu.
Tạo môi trường thuận lợi để vi sinh vật phát triển và hoạt động giúp phân giải các chất dinh dưỡng trong đất để cây dễ hấp thu, làm tăng khả năng kháng bệnh đối với cây trồng.
Chi phí thấp, hiệu quả bền vững.
Hạn chế
Hiệu quả chậm hơn nên cần thời gian dài.
Hàm lượng dưỡng chất thấp hơn, không ổn định, khó kiểm soát.
Phân vô cơ
Phân vô cơ chứa nhiều các chất đạm, lân, kali,… và phân vi lượng cũng là lựa chọn được nhiều người dân hướng đến: phân NPK, phân lân, phân đạm,…
Ưu điểm
Đáp ứng nhanh kịp thời nhu cầu của cây.
Hàm lượng dinh dưỡng thường cao, với mực độ ổn định và dễ kiểm soát.
Hạn chế
Sử dụng đơn độc lâu ngày sẽ khiến đất bị chai cứng, chua và cây hấp thụ kém.
Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật có lợi
Cũng vì mỗi loại phân bón đều có những lợi ích riêng biệt, nên thông thường bà con nông dân sử dụng kết hợp cả phân hữu cơ và vô cơ. Nhờ đó, lượng chất dinh dưỡng được cung cấp đầy đủ hơn, hiệu quả cây trồng cũng gia tăng nhiều hơn.
Cách bón humic cho sầu riêng đạt hiệu quả
Hai phương pháp chính mà bà con nông dân nên áp dụng đối với cây sầu riêng:
Bón gốc: Đào rãnh quanh gốc cây theo bề rộng tán lá với kích thước chiều sâu từ 10-20 cm, chiều rộng 10-20 cm. Hoặc có thể to hơn 10-30 cm, sau đó cho phân bón vào, lấp đất lại và tưới nước.
Bón lá: Chuẩn bị phân bón cho vào bình xịt, phun đều trên lá, nếu như ướt cả hai mặt lá thì càng tốt.
Kỹ thuật bón phân cho cây sầu riêng qua từng giai đoạn
Quy trình bón phân cho cây sầu riêng
Thời kỳ kiến thiết cơ bản
Xử lý đất
Rải vôi phơi ải (10-15 ngày).
Dùng: 25-30 kg phân chuồng + 1,5 kg super lân + 0,2 kg kaly sunphate + 0,2-0,3 kg Humic K Bio hữu cơ vi sinh + 50g Diazan(Vibasu)/hố và đặt bầu giống.
Lưu ý:
Bầu giống phải đảm bảo khỏe mạnh, không sâu bệnh.
Lựa chọn giống sẽ quyết định đến năng suất sau này.
Các giống sầu riêng tham khảo: Ri 6, Monthong, Chuồng bò, khổ qua.
Bón phân cho sầu riêng giai đoạn kiến thiết
Sau trồng 25-30 ngày
Rải gốc
Dùng 50-100g NPK 16-16-8 + 20g HUMIKWSG/gốc.
Định kỳ từ 30 ngày/lần.
Phun
Dùng 40ml Ful-grow gold 2x + 1 gói Atonik /25lít nước (cách nhau 10-15 ngày).
Phun đều thân, gốc để giúp sầu riêng nhanh bén rễ, ra rễ mạnh.
Có thể kết hợp làm cỏ bồn và phòng trừ sâu bệnh hại.
Diamond Grow® Ful-Grow Gold 2x
Lưu ý:
Đối với sầu riêng không sử dụng Kaly có gốc clorua.
Trong thời gian chờ xuống giống thường xuyên tưới nước giữ ấm hố để phân bón phát huy tác dụng tốt nhất.
Thời kỳ kinh doanh (sầu riêng hơn 5 tuổi)
Rải gốc
Dùng 500-700g NPK 30-10-10 + 15-20 kg phân chuồng + 0,5 kg super lân trộn chung với 50g Fulvic /gốc, rải đều vào gốc.
Định kỳ từ 30-45 ngày/lần.
Phun
Dùng 20g HUMIK WSG + 30g Fulvic/25 lít nước (phun định kỳ 2 lần cách nhau 15 ngày).
Phun ướt đều để giúp trái to, lớn nhanh, nặng ký, tăng năng suất.
Có thể kết hợp làm cỏ bồn, xới xáo, và phòng trừ sâu bệnh hại.
Xử lý ra hoa và nuôi trái
Bón phân cho sầu riêng giai đoạn ra hoa – đậu trái
Rải gốc
Dùng 1-1,5 kg super lân + 200-300g Kaly sunphate + 30g HUMIK WSG/gốc.
Khi đọt non chuyển màu lá lụa, đổ gốc paclobutrazole, với liều lượng từ 0,1-0,2g hoạt chất/gốc.
Sau khi đổ gốc paclobutrazole, thì trùm bạt nilong hoặc xiết nước từ 45-60 ngày.
Phun
Phun lần 1: Dùng 40ml Ful-grow gold 2x + 30g HUMIK WSG + 20g Paclobutrazole + 50g MKP/25lít nước ( phun 2 lần cách nhau 7-10 ngày). Phun ướt đều cây giúp sầu riêng hình thành mầm hoa đồng đều, mạnh, tập trung, ra hoa đồng loạt.
Phun lần 2: Khi thấy cây có biểu hiện nhú cựa gà: 50g KNO3 ( DH05) + 20g Fulvic + 30g Mancozeb/25 lít nước, sau 7 ngày.
Phun lần 3: Khi tỉa bông đợt 1 phun 50ml Botrac + 25ml Ful-grow gold 2x + 50g Antracol + 30ml Emamectin/25 lít nước, sau 10 ngày.
Phun lần 4: Khi tỉa trái đợt 1 sử dụng: 30g Fulvic + 2 gói Atonik + Dithane M45 + Confido + Botrac/ 25 lít nước, để giúp sầu riêng lớn nhanh.
Khi trái ở giai đoạn 35-45 ngày sau đậu trái tỉa trái lần 2, phun 30g Fulvic + 2 gói Atonik + Score + Ychatot + Abamectin/ 25 lít nước.
Sau thu hoạch
Tỉa bỏ cành già yếu và sâu bệnh.
Bón 300-500g NPK 30-10-10 + 5-10 kg phân chuồng trộn chung với 30g Humic K Bio/gốc, rãi đều vào gốc.
Phân bón sinh học Diamond Grow® – Humi[K] WSP dạng bột là sản phẩm được chuyên gia khuyên dùng. Sản phẩm được sử dụng dưới nhiều loại hình khác nhau: rải bón khô, trộn/trộn với phân bón khô, hoặc hóa lỏng để bón dạng lỏng.
Diamond Grow® – Humi[K] WSP dạng bột
Đánh giá hiệu quả các sản phẩm phân Humic nhập khẩu với cây sầu riêng
Công dụng phân Humic Mỹ đối với sầu riêng
Hòa tan và chelate các dinh dưỡng vi lượng (e.g. Fe, Zn, Mn, K, Ca, P).
Chống ức chế rễ, kích thích bộ rễ phát triển hoàn toàn.
Tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng. Thúc đẩy quá trình chuyển hóa dinh dưỡng trong cây trồng.
Tăng khả năng chống chịu của cây với sâu bệnh và cá điều kiện khắc nghiệt như: Hạn hán, phèn,….
Tăng khả năng nảy mầm của hạt.
Tăng khả năng chống chịu với oxy hóa.
Cải thiện cấu trúc đất và hoạt động của các vi sinh vật có lợi trong đất.
Kích thích sự phát triển của rễ, thân, lá giúp cây trồng sinh trưởng khỏe mạnh.
Tăng năng suất tối đa cho mùa màng.
Giải độc hữu cơ, giảm lượng nitrate và các chất có hại trong nông sản và tăng chất lượng nông sản.
Giảm mặn, giảm thất thoát nước cho đất.
Cải thiện khả năng hấp thụ của các chất dinh dưỡng của cây trồng, từ đó giúp giảm thiểu lượng phân bón cần sử dụng mà vẫn đạt hiệu quả kinh tế cao.
Sầu riêng khi chín
Lưu ý khi sử dụng phân bón hữu cơ sinh học Humic Mỹ
Khi trộn với nước amoniac: Hơi nước thoát ra sẽ làm tăng áp suất, chỉ được dùng nếu những dụng cụ pha trộn có chỗ thông hơi hoặc van thoát khí.
Khi trộn với thuốc trừ sâu: Pha loãng dung dịch humic với nước trước khi bỏ thuốc trừ sâu và phụ chất. Không được trộn với thuốc trừ sâu làm từ cacbon vì hiệu quả sẽ bị giảm. Làm theo hướng dẫn trên bao bì thuốc trừ sâu trước khi trộn với dung dịch axit humic. Phải chắc chắn khuấy đều dung dịch trong mọi trường hợp.
Không được trộn các sản phẩm phân humic với canxi nitrat, axit photphoric, kẽm sun-phát hay bất cứ dung dịch nào có độ pH nhỏ hơn 6,5.
Những thông tin trên đã chia sẻ trên, sẽ giúp bà con thuận lợi hơn trong quá trình trồng và chăm sócđể cây phát triển và cho năng suất tốt. Chúc bà con áp dụng thành công và cho một vụ mùa bội thu. Liên hệ với TTP GLOBAL 0938 432 788 để được tư vấn hỗ trợ khi gặp các vấn đề về cây trồng và phân bón hữu cơ nhập khẩu từ Mỹ.
Tìm hiểu về đất phèn và biện pháp cải tạo đất phèn hiệu quả
|
Việt Nam là quốc gia có diện tích đất phèn lớn. Vậy đất phèn là gì? Quá trình hình thành và biện pháp cải tạo đất nhiễm phèn như thế nào cho hiệu quả? Cùng tìm hiểu chi TTP GLOBAL qua bài viết dưới đây!
Đất nhiễm phèn
I. NGUYÊN NHÂN VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẤT PHÈN
Đất nhiễm phèn (đất chua mặn)
Đất nhiễm phèn là đất chứa nhiều gốc sunfat (SO42-), độ PH thấp chỉ từ 2-3 và lượng chất độc Al3+, Fe2+, SO42 rất cao. Do đó, khả năng trao đổi và đệm của môi trường đất bị phá vỡ, đất không mất khả năng tự làm sạch. Những điều này làm cho đất bị ô nhiễm, theo đó thực vật và vi sinh vật sẽ bị tiêu diệt hàng loạt.
Cũng có trường hợp nước phèn từ những nơi khác đã gây nhiễm phèn cho môi trường sinh thái đất. Đất phèn phổ biến ở vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Đất nhiễm phèn có các đặt tính dễ nhận biết
Thành phần cơ giới nặng.
Tầng đất mặn khi khô sẽ cứng, có nhiều vết nứt nẻ.
Độ pH đất <4, đất chua nghèo mùn và nghèo đạm.
Trong đất có chứa nhiều chất có hại cho cây trồng: Al3+, Fe3+, CH4, H2S.
Hoạt động của các vi sinh vật có lợi kém và quá trình phân hóa chất hữu cơ khó khăn.
Nguyên nhân hình thành đất nhiễm phèn
Thứ nhất: Nguyên nhân khiến đất phèn hình thành và phát triển là do oxy hóa phèn tiềm tàng tại chỗ tạo ra axit H2SO4 chứa nhiều độc chất Al3+, Fe2+, SO42-
Chủ yếu ở những vùng địa mạo đầm lầy, rừng ngập mặn, cửa sông có địa hình trũng, khó thoát nước.
Hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa kết hợp với vật liệu sinh phèn (xác sinh vật chứa nhiều lưu huỳnh) và muối phèn.
Do mực nước biển dâng lên và làm ngập đất, muối sunfat có trong nước biển trộn lẫn với các trầm tích đất chứa oxit sắt và các chất hữu cơ.
Thứ 2: Bên cạnh đó là sự tác động bởi quá trình sử dụng đất trồng trọt bà con nông dân. Khi người dân dùng các sản phẩm phân bón có chứa nhiều lưu huỳnh, lâu ngày do không cải tạo, đất bị phơi nhiễm và oxy hóa dẫn đến nhiễm phèn.
II. TÍNH NGHIÊM TRỌNG CỦA ĐẤT NHIỄM PHÈN ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
Ảnh hưởng của đất nhiễm mặn đối với cây trồng
Đất không thể tự cải tạo, nếu thiếu dưỡng chất nên cây không thể phát triển. Đất phèn gây ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi và hấp thu dưỡng chất trong đất.
Đất phèn làm hạn chế khả năng trao đổi chất dinh dưỡng cây trồng. Cây trồng thường sinh trưởng và phát triển kém, mang lại sản lượng thấp.
Đất không thể tự cải tạo, thiếu dinh dưỡng, trong khi đó cây cần các chất này để sinh trưởng nên cây không thể phát triển.
Một số hiện tượng thường xuất hiện ở cây trồng: chết mầm, chết mạ (cây lúa), vàng lá, chậm trổ bông,…
III. 4 BIỆN PHÁP CẢI TẠO ĐẤT PHÈN HIỆU QUẢ CHO NGƯỜI NÔNG DÂN
Biện pháp thủy lợi
Để trồng trọt thuận lợi trên vùng đất nhiễm phèn, biện pháp thủy lợi được ưu tiên đặt lên hàng đâu. Xây dựng hệ thống mương máng, kênh tưới, kênh tiêu song song đê rửa phèn trong đất và hạ thấp mạch nước ngầm.
Ngoài ra, cần đắp đê ngăn tình trạng nước biển tràn vào, nếu không đất sẽ không thể hết mặn và cây dẽ dần lụi đi.
Tiến hành bón vôi
Giải pháp hữu hiệu khác để cải tạo đất phèn là bón vôi. Mục đích chủ yếu là để cung cấp canxi việc giúp khử chua, giảm tính độc hại của hàm lượng sắt và nhôm tự do. Bà con nông dân cần dùng vôi theo định kỳ, bởi vôi cần lượng lớn và hiệu quả thì ngắn. Lưu ý sau khi bón vôi, người dân cần tiến hành tháo nước để rửa mặn và bổ sung chất hữu cơ cho đất.
Biện pháp cải tạo đất
Bón phân cải tạo đất phèn
Trường hợp đất không thể tự cải tạo được, về lâu về dài sẽ gây hại cho cây trồng. Do đó, bà con cần bổ sung phân bón phù hợp để bổ sung phù hợp. Theo chuyên gia nghiên cứu, dù đối với cây trồng nào cũng không được phép bỏ qua công đoạn bón phân cải tạo đất.
Gia tăng phân bón hữu cơ, phần chuồng, phân vi lượng, phân đạm, phân lân,… Giúp tăng lượng mùn giúp chất giữ dinh dưỡng tốt, tăng độ phì nhiêu. Cải thiện pH, tạo điều kiện vi sinh vật phát triển.
Bón phân cân đối, điều chỉnh phù hợp giữ N,,P,K để hợp lý cho cây trồng.
Tránh sử dụng phân chứ lưu huỳnh như đạm sunfat, phân kali,… Bón nhiều sẽ làm gia tăng chất độc, gây chết cây.
Một số sản phẩm phân bón tham khảo: phân chuồng, phân bón hữu cơ Humic, Super lân, phân lân,…
Biện pháp canh tác
Đối với các biện pháp canh tác, việc quan trọng cần chú ý là làm đất. Tùy thuộc vào loại cây trồng để có các biện pháp: lên luống cây trồng, cày sâu, phơi ải,… Sau đó nhờ vào nước mưa hoặc lượng nước tưới tiêu sẽ giúp rửa chua cho đất, hạn chế sâu bệnh.
Đối với cây trồng, bà con nông dân được khuyến khích nên trồng các loại cây có tính chống chịu phèn hoặc chua mặn tốt. Như vậy, dù là ở nơi địa hình thấp trũng ngập nước. Hay vùng đất địa hình cao, nếu chọn đúng loại cây phù hợp. Điều này sẽ giúp thúc đẩy khả năng tồn tại và phát triển của cây trồng.
Kỹ sư chuyên ngành nhà humicgrowth.vn chia sẻ quy trình cải tạo đất cơ bản cho bà con nông dân. Sau khi thu hoạch bà con nên phủ toàn vườn bằng một ít vôi. Tùy thuộc vào diện tích vườn, bón lượng vôi phù hợp. Thêm đó, bổ sung một lượng phân chuồng, phân bón hữu cơ. Để tăng cường hàm lượng hữu cơ đất, đẩy nhanh tốc độ cải tạo đất.
Bà con nông dân hãy nhớ thường xuyên áp dụng các biện pháp cải tạo đất được chia sẻ trên sau mỗi mùa vụ để có mùa màng bội thu nhé. Ngoài ra, nếu có thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp để được chuyên gia hỗ trợ tư vấn!
Bơ – giống cây trồng chủ lực về kinh tế của nhiều hộ gia đình hiện nay. Để vườn cây bơ đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả cao thì bà con cần nắm vững các yếu tố về cách trồng cây bơ. Trong bài viết này, hãy cùng TTP Global tìm hiểu cách trồng cây bơ đạt năng suất cao nhé!
I. Tổng quan về cây bơ
Nguồn gốc và giá trị mang lại
Bơ thuộc loại cây ăn quả có nguồn gốc từ México và Trung Mỹ với giá trị dinh dưỡng cao. Bơ được sử dụng ăn tươi, dùng làm kem, làm bánh,… là món ăn được nhiều người trên thế giới ưa chuộng.
Tại Việt Nam, đây chưa phải là cây trồng chủ lực nhưng đã và đang có xu hướng mở rộng diện tích canh tác qua từng năm. Bơ được trồng ở độ cao trên 500m, trồng nhiều ở các tỉnh: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Vũng Tàu và Đồng Nai,…
Bơ là loại cây dễ trồng, ít sâu bệnh, đặc biệt là dễ chăm sóc với chi phí chỉ bằng 1/3 các loại cây trồng lâu năm khác. Tổng diện tích canh tác hiện hại của các tỉnh đạt gần 8.000 ha. Năng suất trung bình thu được từ 10 – 15 tấn/ha, giá bơ giao động từ 30.000-60.000 đ/kg và giá trị thu hoạch từ 300 – 900 triệu/ha.
Không chỉ mang lại giá trị kinh tế, bơ còn được xếp vào nhóm cây cho hàm lượng dinh dưỡng cao (chất béo, chất xơ và Vitamin nhóm A, B, E,…). Bơ có nhiều tác dụng về làm đẹp và sức khỏe cho con người: giảm cholesterol, làm trắng da, giảm cân,…
Các giống bơ được ưa chuộng trên thị trường
Có nhiều loại giống bơ khác nhau do qua nhiều quá trình nhân giống và nghiên cứu. Tuy nhiên, bà con hiện nay thường chọn các giống bơ có tên tuổi lâu năm và cũng phụ thuộc nhiều đến đặc điểm địa hình, khí hậu và điều kiện đất đai,… Một số giống bơ trong và ngoài nước được kể đến:
Giống trong nước: Bơ 034, bơ năm lóng, bơ không tên, bơ trái dài, bơ tứ quý hay bơ mã dưỡng…
Giống nước ngoài: Bơ booth, bơ hass, bơ reed hoặc bơ pinkerton,…
Điểm chung khi lựa chọn các giống trồng là đều có cơm sáp dẻo, thơm và béo (tỷ lệ chất béo đều đạt trên 75%). Tùy vào mỗi giống cây trồng khác nhau mà khả năng thu hoạch theo mùa vụ cũng khác nhau.
II. Cách trồng cây bơ và kỹ thuật trồng đạt hiệu quả
Đới với bất cứ loại cây trồng nào cũng có những yêu cầu và tiêu chuẩn riêng. Thời điểm trồng lý tưởng và cách trồng cây bơ đúng khoa học được chuyên gia chia sẻ. Những điều này giúp vườn cây mang lại hiệu quả và chất lượng:
Cách trồng cây bơ với điều kiện tiêu chuẩn
Khí hậu & thổ nhưỡng:
Loại đất trồng bơ: đất thịt, độ tơi xốp cao và độ thoát nước tốt,…
Độ pH của đất: 5.5 – 6.5
Lượng mưa: 1000mm/ năm
Cao độ: trên 500m
Tiêu chuẩn cây giống:
Chiều cao cây giống: 40cm (chồi 15-20cm)
Phần gốc ghép thẳng, đường kính ít nhất 0,8cm, phần vỏ trơn bóng, không có vết thương hoặc dấu hiệu sâu bệnh
Chồi phát triển đều: 5 – 7 lá, lá xanh đậm
Thời điểm xuống giống:
Đầu mùa mưa
Xuống giống bất kỳ thời điểm nào (cần chủ động tưới nước)
Xuống giống vào mùa khô (cần che nắng > 6 tháng)
Hố trồng:
Thời gian chuẩn bị: 15 – 30 ngày trước khi trồng
Kích thước hố: tối thiểu: 40x40x40cm
Cần ủ sẵn phân bón lót + tưới ẩm
Khoảng cách trồng bơ: 6mx6m (9mx9m khi trồng xen canh)
Cách trồng cây bơ theo đúng kỹ thuật
Bước 1: Dùng cuốc hoặc xẻng đào một lỗ nhỏ chính giữa hố, kích thước lớn hơn bầu ươm.
Bước 2: Dùng tay xé hoặc dao rạch lớp nilon của bầu ươm, tránh làm vỡ bầu.
Bước 3: Đặt cây vào giữa hố trồng, phần cổ rễ cao hơn mặt đất khoảng 10cm.
Bước 4: Lấp đất đồng thời dùng tay nén nhẹ quanh bầu để cố định.
Bước 5: Vun cao ở phần gốc, tránh đọng nước (khơi bồn 1 – 1,2m để tiện tưới nước và bón phân).
Bước 6: Tưới nước để lấp kín khoảng trống và tránh tình trạng cây héo.
Bước 7: Che nắng cho cây trong ít nhất trong 3 tháng đầu tiên và bổ sung nước khi cần.
III. Quy trình chăm sóc cây bơ giai đoạn phát triển
Chế độ nước
Bơ là giống cây có yêu cầu lượng nước đều đặn ở mức trung bình. Khi trồng xong cần tưới nước và duy trì thời gian 3 ngày 1 lần.
Sang năm thứ 2: bổ sung nước trong mùa khô, thời kỳ ra hoa và đậu quả.
Cắt tỉa và tạo tán cây
Trồng cây ghép thì cây sẽ cho ra cành và tán khá nhiều, trường hợp xen canh vớ cây cà phê chỉ cần để 1 cành từ chồi.
Cây cao 1,5m bạn tiến hành hãm cành ngọn để tạo cành ngang cho cây.
Thường xuyên cắt bỏ cành yếu và cành có dấu hiệu sâu bệnh.
Bổ sung phân bón
Năm đầu: Sau khi trồng được 1 tháng thì định kì bạn bón thúc cho cây 3 lần trong năm đó.
Năm hai: Bón 4 lần/ năm và cần bổ sung nước sau khi tưới.
Năm ba trở đi: Bón 3 lần/ năm
Chú ý:
Lượng phân bón bổ sung tùy thuộc vào loại phân bón (phân hữu cơ hay vô cơ) mà bà con lựa chọn. Đồng thời cần bổ sung lượng nước kịp thời để cây hấp thu dưỡng chất tối đa.
Không bón phân khi cây ra hoa và giảm lượng phân bón 1/2 đối với trường hợp cây trồng xen canh.
Kiểm tra sâu bệnh
Như đã nói, tuy bơ là giống cây trồng ít bị sâu bệnh, nhưng trong các giai đoạn phát triển bà con cần kiểm tra kỹ các mầm bệnh để có biện pháp khắc phục kịp thời. Một số mầm bệnh thường xuất hiện ở cây bơ:
Bệnh đốm lá: thường xuất hiện ở năm thứ 2
Rầy bông: xuất hiện nhiều vào mùa mưa
Sâu cuốn lá
Thối rễ,…
Trồng cây bơ kết hợp phân bón hữu cơ Humic nhà TTP Global
Diamond Grow® – Humi[K] WSG (dạng hạt)
Phân bón hữu cơ sinh học Diamond Grow® – Humi[K] WSG (dạng hạt) của TTP GLOBAL là một sản phẩm phân hữu cơ được nhập khẩu từ Mỹ, được sản xuất bởi Humic Growth Solutions. Với công nghệ sản xuất tiên tiến, phân bón hữu cơ sinh học Humic Mỹ WSG có tỷ lệ acid humic cao và hoạt hóa các chất dinh dưỡng giúp cho cây trồng hấp thu chất dinh dưỡng tối đa. Sản phẩm này cung cấp cho cây trồng các chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển tốt và trồng trọt.
Thành phần:
Axit Humic : 99% (thông số từ nhà sản xuất)
Kali hữu hiệu (K2Ohh): 12%
Sắt (Fe): 5000ppm
pHH20: 5
Độ ẩm: 10%
Công dụng:
Cải tạo độ phì của đất, giải độc, hạ phèn, giúp cây ra rễ mạnh;
Tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng, giúp cây hút các dinh dưỡng đầy đủ và cân đối;
Tăng tính chống chịu của cây trồng với điều kiện bất lợi;
Tăng năng suất và tăng chất lượng nông sản;
Phù hợp với sản xuất hữu cơ.
Phân bón sinh học Diamond Grow® – Humi[K] Bio (AG)/2-4mm (dạng hạt)
Diamond Grow® – Humi[K] Bio (AG)/2-4mm (dạng hạt) là phân bón hữu cơ sinh học – vi lượng – đa lượng, sản xuất bởi Humic Growth Sulotions (tại Hoa Kỳ). Với công nghệ tiên tiến giúp cho sản phẩm đạt tỷ lệ acid humic cao, với khả năng hòa tan nhanh, tan 100% trong nước. Sản phẩm giúp cho cây cây trồng hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết tối đa nhất. Giúp tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng nông sản và cải thiện môi trường.
Thành phần:
Axit Humic: 95% (thông số từ nhà sản xuất)
VSV cố định nitơ: 1×107 CFU/g
VSV phân giải phốt pho khó tan: 1×107 CFU/g
Kali hữu hiệu (K2Ohh): 14%
pHH20: 5
Độ ẩm: 20%
Công dụng:
Cải tạo độ phì của đất, giải độc phèn, mặn, giúp cây ra rễ mạnh.
Tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng, giúp cây hút các dinh dưỡng đầy đủ và cân đối.
Tăng tính chống chịu của cây trồng với điều kiện bất lợi.
Tăng hệ vi sinh vật trong đất, giúp cân bằng hệ vi sinh vật, quản lý nấm khuẩn gây bệnh hại trong đất.
Tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Cung cấp các thành phần trung vi lượng dễ tiêu thiết yếu cần thiết cho cây.
Phù hợp với sản xuất hữu cơ.
Phân bón sinh học Diamond Grow® – Humi[K] Bio (TURF)/0.8 – 1mm (dạng miếng)
Phân hữu cơ Diamond Grow® – Humi[K] Bio (TURF)/0.8 – 1mm (dạng miếng) là phân bón hữu cơ sinh học – vi lượng – đa lượng, sản xuất bởi Humic Growth Sulotions (tại Hoa Kỳ). Được sản xuất với công nghệ tiên tiến giúp cho sản phẩm đạt tỷ lệ acid humic cao, với khả năng hòa tan nhanh, tan 100% trongnước. Sản phẩm giúp cho cây cây trồng hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết tối đa nhất. Giúp tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng nông sản và cải thiện môi trường.
Thành phần:
Axit Humic: 95% (thông số từ nhà sản xuất)
VSV cố định nitơ: 1×107 CFU/g
VSV phân giải phốt pho khó tan: 1×107 CFU/g
Kali hữu hiệu (K2Ohh): 14%
pHH20: 5
Độ ẩm: 20%
Công dụng:
Cải tạo độ phì của đất, giải độc, hạ phèn, giúp cây ra rễ mạnh;
Tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng, giúp cây hút các dinh dưỡng đầy đủ và cân đối;
Tăng tính chống chịu của cây trồng với điều kiện bất lợi;
Tăng năng suất và tăng chất lượng nông sản;
Phù hợp với sản xuất hữu cơ.
Diamond Grow® – Humi[K] WSP (dạng bột)
Diamond Grow® – Humi[K] WSP (dạng bột)là phân bón hữu cơ sinh học – đa lượng, được sản xuất bởi Humic Growth Sulotions tại Hoa Kỳ. Sản phẩm có hàm lượng axit humic cao và hoà tan 100% trong nước.
Thành phần:
Axit Humic (C): 95% (thông số từ nhà sản xuất)
Kali hữu hiệu (K2Ohh):12%
Canxi (Ca): 1,4%
pHH20: 5
Độ ẩm: 20%
Công dụng:
Cải tạo độ phì của đất, giải độc, hạ phèn, giúp cây ra rễ mạnh;
Tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng, giúp cây hút các dinh dưỡng đầy đủ và cân đối;
Tăng tính chống chịu của cây trồng với điều kiện bất lợi;
Tăng năng suất và tăng chất lượng nông sản;
Phù hợp với sản xuất hữu cơ.
Diamond Grow® Ful-Grow Gold 2x (dạng lỏng)
Phân bón hữu cơ sinh họcDiamond Grow® Ful Grow Gold 2X (dạng lỏng) là phân bón lá sinh học, với hàm lượng axit fulvic, vi lượng rất cao. Sản phẩm được sản xuất bởi Humic Growth Solutions (tại Hoa Kỳ) với công nghệ tiên tiến, giúp cho sản phẩm tối đa hóa hàm lượng và tác dụng của các acid, giúp cây trồng sử dụng phân bón một cách tối ưu.
Thành phần:
Axit Fulvic: 6% (thông số từ nhà sản xuất)
pHH20: 12
Tỷ trọng: 1,1
Công dụng:
Tăng cường khả năng sử dụng phân bón của cây trồng, giúp cây hấp thu nhanh và tối đa các chất dinh dưỡng, giúp cây tăng trưởng nhanh;
Giải độc đất, tăng sức chịu hạn cho cây và chịu mặn cho cây;
Điều chỉnh pH đất, tăng chất lượng nông sản;
Phù hợp với canh tác bền vững hoặc sản xuất hữu cơ.
TTP Global tin rằng những chia sẻ trên sẽ giúp cho bà con thêm thông tin hữu ích về cách trồng cây bơ. Để được hỗ trợ tư vấn về kinh nghiệm cách trồng cây bơ và các loại phân bón hữu cơtừ chuyên gia vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi 0938 432 788. Chúc tất cả bà con thành công!
Kỹ thuật bón phân cho cây hồ tiêu giai đoạn sau thu hoạch
|
Cây hồ tiêu là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao nên được trồng nhiều và diện tích mở rộng nhanh chóng trên cả nước. Điều này kéo theo nhiều rủi ro tiềm ẩn: tình trạng vườn cây ít ổn định, dễ bùng phát các hiện tượng sâu bệnh hay năng suất không ổn định,… Trong bài viết này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ thuật bón phân cho cây hồ tiêu và tỷ lệ phân bón phù hợp sau thu hoạch. Điều này sẽ giúp tăng năng suất và khả năng sinh trưởng cho hồ tiêu.
I. Cây hồ tiêu sau khi thu hoạch sẽ gặp vấn đề gì?
Hồ tiêu được thu hoạch vào thời gian khác nhau ở các vùng. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ chủ yếu thu hoạch vào tháng 2/3. Các vùng Bắc trung bộ, Duyên hải trung bộ thì sẽ thu hoạch vào tháng 4/5.
Thời điểm sau thu hoạch chính là cao điểm của mùa khô nên hồ tiêu sẽ rất yếu, đất đai cằn cỗi,… Thêm đó, tiêu sau một thời gian dài mang trái, tiêu sẽ bị kiệt sức hoàn toàn. Giai đoạn này, cần chú trọng chăm sóc đặc biệt như vậy mới đảm bảo sức khỏe để cây chống chọi tốt với bệnh tật cho vụ mùa mới.
Tình trạng hồ tiêu sau thu hoạch
Theo chia sẻ của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh (Sở Nông nghiệp – PTNT): “Chăm sóc hồ tiêu sau thu hoạch là không hề dễ dàng. Đặc biệt là khi điều kiện thời tiết thất thường và có nhiều thay đổi như hiện nay. Thực tế cho thấy, không phải tất cả người nông dân chú ý nhiều đến giai đoạn này. Vậy nên, tình trạng nhiều vườn tiêu năng suất giảm, bùng phát bệnh và chết hàng loạt”.
II. Kỹ thuật bón phân cho cây hồ tiêu – giải pháp cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
Bí quyết đơn giản trong kỹ thuật bón phân cho cây hồ tiêu để giúp hồ tiêu có đủ sức khỏe – kháng bệnh: “chọn phân phù hợp – bón đủ lượng – bón lượng lượng”. Như vậy, hồ tiêu sẽ hấp thu dưỡng chất tối đa, tránh tình trạng thiếu chất hoặc lãng phí phân bón đã bổ sung.
Phân bón hữu cơ
Loại phân bón
Nguồn gốc từ các chất hữu cơ: phân chuồng/ phân rác/phân xanh/phân bón hữu cơ/phân bón hữu cơ vi sinh/phân bón hữu cơ sinh học,…
Tham khảo một số sản phẩm phân hữu cơ được chuyên gia khuyên dùng:
Diamond Grow® – Humi[K] WSG dạng hạt
Phân bón sinh học Diamond Grow® – Humi[K] Bio
Diamond Grow® – Humi[K] WSP dạng bột
Diamond Grow® Ful-Grow Gold 2x
Một số sản phẩm phân humic nhập khẩu từ Hoa Kỳ của TTP Global
Lượng phân bón
Năm trồng
Lượng phân (kg/trụ/năm)
Phân rác/ phân chuồng/ phân xanh
Phân hữu cơ vi sinh/ phân bón hữu cơ
Năm thứ 1
7 – 10
1 – 2
Năm thứ 2, 3
10 – 15
2 – 3
Năm thứ 4 trở đi
15 – 20
3 – 5
Chu kỳ bón
Mỗi năm một lần (hoặc 2 lần), tiến hành vào đầu hoặc giữa mùa mưa khi đất đủ ẩm.
Kỹ thuật bón phân cho cây hồ tiêu
Đào rãnh theo mép tán, sâu 10 – 15cm, bón phân và lấp đất.
Trong quá trình đào rãnh tránh làm tổn thương bộ rễ tiêu và bón kết hợp tủ gốc.
Tác dụng
Tăng năng suất cây trồng và giúp tăng tuổi thọ vườn cây.
Cung cấp dinh dưỡng cho hồ tiêu (đa, trung và vi lượng).
Cải thiện hệ vi sinh vật có lợi và kìm hãm các mầm bệnh.
Giữ ẩm cho đất, hạn chế xói mòn và trôi dưỡng chất phân bón.
Gia tăng hiệu quả cho phân hóa học.
Kích thích sự phát triển của hệ rễ và phục hồi tái tạo sức sống cho hồ tiêu trong mùa vụ mới.
Hỗ trợ sự phát triển lâu dài cho cây và tái tạo đất.
Phân bón vô cơ
Loại phân bón
Theo nhu cầu dinh dưỡng của cây tiêu: đa – trung – vi lượng để giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt.
Phân đa lượng: Phần lớn là các loại phân có lượng lớn dưỡng chất: đạm (N), lân (P2O5) và kali (K2O),…
Phân trung lượng: Với lượng vừa các dưỡng chất như: lưu huỳnh (S), canxi (Ca) và magiê (Mg),…
Phân vi lượng: Chứa các nguyên tố vi lượng cần cho cây hồ tiêu một lượng rất ít, như kẽm (Zn), bor (B) và đồng (Cu), sắt (Fe),…
Theo cách sử dụng: Để bổ sung dưỡng chất nhanh chóng, kịp thời và trước mắt cho cây.
Phân bón gốc: Các loại phân dùng để bón trực tiếp vào đất, cung cấp dinh dưỡng cho cây qua rễ.
Phân bón lá: Dùng để phun qua lá với lượng dưỡng chất phù hợp để kích thích sinh trưởng.
Lượng phân bón
Năm trồng
Lượng phân (kg nguyên chất/ha/năm)
N
P2O5
K2O
Năm thứ 1
90 – 100
50 – 60
70 – 90
Năm thứ 2, 3
150 – 200
80 – 100
100 – 150
Năm thứ 4 trở đi
250 – 350
150 – 200
150 – 250
Chu kỳ bón
Ưu tiên chọn loại phân vô cơ kết hợp được với phân bón hữu cơ để bón cho vườn tiêu như phân đơn hoặc phân tổng hợp NPK.
Lần 1: 1/4 đạm + 1/4 kali và tất cả lượng phân bón hữu cơ.
Lần 2: 1/4 đạm + 1/4 kali được bón vào đầu mùa mưa.
Lần 3: 1/4 đạm + 1/4 kali được bón vào giữa mùa mưa.
Lần 4: Lượng phân còn lại sẽ bón vào cuối mùa mưa.
Lưu ý: Bón phân lân bón trước khi kết thúc thu hoạch khoảng 10 ngày.
Kỹ thuật bón phân cho cây hồ tiêu
Bón phân khi đất đủ ẩm, cào lá và rải lên mặt đất theo mép tán.
Lấp phân vào đất và tránh ảnh hưởng tới phần rễ.
Dùng rơm rạ hoặc cỏ khô che lại.
Tác dụng
Thúc đẩy sinh trưởng, phát triển
Tăng năng suất và sản lượng cây trồng.
Bổ sung dinh dưỡng nhanh chóng và hiệu quả kịp thời.
Bón vôi
Chu kỳ bón: 1 lần/ năm tùy vào điều kiện đất đai và cây trồng.
Lượng vôi: 500 – 1.000kg/ ha
Kỹ thuật bón: Rải đều trên mặt đất và xung quanh tán tiêu hoặc ủ chung với phân chuồng rồi đem bón.
Tác dụng: Cải thiện độ chua, cung cấp Canxi cho tiêu.
III. 7 biện pháp kỹ thuật chăm sóc hồ tiêu sau thu hoạch
Sau khi thu hoạch xong, hồ tiêu hay bất kỳ loại cây nông nghiệp nào cũng cần ngủ nghỉ. Đồng thời cần bổ sung chất để bước vào giai đoạn phân hóa mầm hoa vào những mùa vụ sau.
7 biện pháp kỹ thuật chăm sóc hồ tiêu sau thu hoạch:
Vệ sinh vườn cây và rẫy hồ tiêu: Việc vệ sinh vườn cây và rẫy hồ tiêu là bước đầu tiên quan trọng sau thu hoạch. Hãy đảm bảo rằng bạn đã loại bỏ hết các thân cây hồ tiêu cũ và các phần cây bị hại. Việc này giúp ngăn ngừa mầm bệnh lây lan từ mùa vụ trước đó, giúp cây tiêu tăng khả năng kháng bệnh.
Cắt tỉa cành và tạo tán cây: Cắt tỉa cành và tạo tán cây là bước tiếp theo. Tỉa bỏ những cành yếu ớt và những cành cây sâu bệnh giúp cây hồ tiêu sử dụng năng lượng tốt hơn cho sự phát triển của mình. Điều này cũng giúp cải thiện thông gió và ánh sáng trong vườn cây.
Bón bổ sung dinh dưỡng: Bón bổ sung dinh dưỡng là một phần quan trọng trong việc chăm sóc cây hồ tiêu sau thu hoạch. Hồ tiêu cần các loại dinh dưỡng khác nhau sau khi đã sản xuất nhiều hạt tiêu. Bạn cần xác định hàm lượng dưỡng chất cần thiết dựa trên tình trạng của cây và loại phân bạn sử dụng. Sử dụng phân hữu cơ có thể là một lựa chọn tốt để cung cấp dưỡng chất tự nhiên cho cây.
Kiểm tra mầm bệnh cho cây: Việc kiểm tra mầm bệnh cho cây hồ tiêu là bước quan trọng để phát hiện sớm và điều trị các vấn đề sâu bệnh, rệp sáp, hoặc các bệnh hại rễ khác. Bà con sử dụng các biện pháp kiểm tra thường xuyên để duy trì sức kháng và sức kháng của cây.
Kết hợp tưới nước và bón phân: Tưới nước và bón phân là hai yếu tố quan trọng khác mà bà con cần xem xét. Hãy xác định lượng nước cần thiết cho cây hồ tiêu và kết hợp tưới nước với việc bón phân để đảm bảo cây nhận đủ dưỡng chất. Cân nhắc giữa việc bón lên lá hoặc bón gốc tùy thuộc vào tình trạng cây của bạn và loại phân bạn sử dụng.
Tạo rảnh nước cho vườn hồ tiêu: Tạo rảnh nước cho vườn hồ tiêu giúp nước thoát ra nhanh hơn, ngăn ngừa sự ảnh hưởng của nước đọng và giảm nguy cơ sâu bệnh.
Hãm nước: Hãm nước trong khoảng từ 1-2 tháng tùy thuộc vào tình trạng cây. Điều này giúp cây tập trung năng lượng vào việc phát triển mầm và tạo ra hạt tiêu chất lượng.
Những chia sẻ chi tiết trên sẽ giúp cho bà con nông dân nắm rõ được kỹ thuật bón phân cho cây hồ tiêu phù hợp. Từ đó chọn loại phân bón hữu cơnào cho hồ tiêu phù hợp nhất để tăng năng suất và chất lượng mùa vụ mới. Liên hệ với chúng tôi để được chuyên gia hỗ trợ tư vấn về các giải pháp kỹ thuật kịp thời.
Nông nghiệp hữu cơ là gì? 5 kỹ thuật canh tác hữu cơ
|
Nông nghiệp hữu cơ chính là sự kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thống và những đổi mới của hiện tại. Nhằm hướng tới nền sản xuất nông nghiệp sạch với mục đích tối đa hóa sức khỏe và năng suất của đất đai – cây trồng – vật nuôi và con người.
Đây là hướng phát triển luôn tồn tại những thách thức nhưng mang lại những giá trị lợi ích lâu dài. Cùng TTP GLOBAL tìm hiểu chi tiết hơn về “nông nghiệp hữu cơ – hướng đi cho tương lai của nền nông nghiệp Việt”.
Nông nghiệp hữu cơ là gì?
Nông nghiệp hữu cơ(Organic agriculture production) còn được gọi là canh tác hữu cơ, đại diện cho một phương pháp nông nghiệp tập trung vào sự bền vững và cải thiện chất lượng đất, đồng thời thúc đẩy đa dạng sinh học. Phương pháp này không chỉ là một cách tiếp cận nông nghiệp, mà còn là một triển vọng cho tương lai, mục tiêu hướng đến sự hài hòa giữa sản xuất thực phẩm và bảo vệ môi trường.
Nông nghiệp hữu cơ là gì?
Vai trò của nông nghiệp hữu cơ
Vai trò của nông nghiệp hữu cơ không chỉ giới hạn trong quy trình canh tác, chế biến, phân phối và tiêu dùng thực phẩm. Nó mở ra một loạt các lợi ích và đóng góp tích cực cho cả hệ sinh thái và con người.
Vai trò của nông nghiệp hữu cơ.
Hiện nay, nông dân toàn thế giới trong đó có Việt Nam đều lựa chọn hướng canh tác hữu cơ. Vì:
Bảo vệ môi trường: Nông nghiệp hữu cơ giảm thiểu sử dụng hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu, phân bón hóa học. Điều này giúp giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và đóng góp vào cuộc chiến chống biến đổi khí hậu.
Bảo vệ sức khỏe: Thực phẩm hữu cơ thường không chứa các hóa chất còn lại từ quá trình canh tác, điều này giúp bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng. Nó cung cấp các chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể mà không gây tiêu cực từ các hợp chất hóa học độc hại.
Tăng thu nhập: Nông dân chuyển đổi sang nông nghiệp hữu cơ thường có cơ hội thu nhập cao hơn. Thị trường thực phẩm hữu cơ thường có giá trị cao hơn và tiềm năng xuất khẩu, giúp nâng cao thu nhập của nông dân và tạo điều kiện sống tốt hơn cho gia đình họ.
Duy trì đa dạng sinh học: Nông nghiệp hữu cơ khuyến khích việc duy trì đa dạng sinh học trong môi trường nông trại. Sự đa dạng này không chỉ bảo vệ sự cân bằng sinh học mà còn cung cấp dịch vụ sinh thái quan trọng như kiểm soát sâu bệnh.
Sản phẩm an toàn và chất lượng: Nông nghiệp hữu cơ đặt sự an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm lên hàng đầu. Điều này đảm bảo rằng người tiêu dùng được cung cấp thực phẩm an toàn và chất lượng, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của mô hình kinh doanh bền vững.
Bảo vệ nông dân và cộng đồng: Chuyển đổi sang nông nghiệp hữu cơ giúp bảo vệ nông dân khỏi sự phơi nhiễm với hóa chất độc hại. Điều này cũng có thể thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội trong các cộng đồng nông thôn.
Vì vậy, người tiêu dùng sẽ lựa chọn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ do:
Sản phẩm không độc hại, không chất thải từ thuốc trừ sâu, không chất kích thích tăng trưởng;
Rau – củ – quả có màu sắc đẹp hơn, vị ngon hơn, dinh dưỡng nhiều hơn, chứa chất oxy hóa có tác dụng chống ung thư,…
Tóm lại, canh tác theo hướng nông nghiệp hữu cơ đóng vai trò quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp hiện đại và cả đối với môi trường.
Các yếu tố của canh tác nông nghiệp hữu cơ
Các yếu tố của nông nghiệp hữu cơ có gì?
4 yếu tố chính của một hệ thống canh tác hữu cơ:
Quản lý đất đai giúp tăng độ màu mỡ, duy trì các hàm lượng các chất hữu cơ trong đất, hoạt động của hệ vi sinh vật và cấu trúc đất tốt;
Thực hiện canh tác luân canh cây trồng một cách kĩ lưỡng để đảm bảo cân bằng mức sinh – kiểm soát cỏ dại cũng như giảm thiểu các vấn đề sâu bệnh;
Chủ động trong việc phòng ngừa cỏ dại, côn trùng và bệnh mà không sử dụng đến hóa chất hoặc thuốc bảo vệ thực vật;
Đem lại chất lượng nông sản, đầu ra sản phẩm đạt chuẩn cho nông nghiệp hữu cơ.
TTP Global gợi ý bạn 5 kỹ thuật canh tác nông nghiệp hữu cơ
5 kỹ thuật canh tác nông nghiệp hữu cơ.
Kỹ thuật canh tác nông nghiệp hữu cơ không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm an toàn và bền vững mà còn có thể tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và sản xuất nông nghiệp. Dưới đây là một số chủ đề quan trọng trong việc tạo cách tiếp cận bền vững cho nông nghiệp hữu cơ:
Tối ưu hóa sản lượng và dinh dưỡng: Nông dân hữu cơ có thể tối ưu hóa sản lượng cây trồng thông qua việc sử dụng phân hữu cơ, tạo điều kiện môi trường thích hợp cho sự phát triển của cây, và kỹ thuật trong xen canh để tăng cường sự đa dạng và sự kháng cự của cây.
Quản lý sinh học: Sử dụng sinh học học làm phương tiện để kiểm soát sâu bệnh và cải thiện sự cân bằng sinh học trong nông trại hữu cơ. Các phương pháp như sử dụng côn trùng hữu ích, việc tạo ra môi trường thuận lợi cho chúng, và việc khuyến khích sự đa dạng sinh học có thể giúp giảm sự phụ thuộc vào hóa chất độc hại.
Quản lý đất đai: Nông nghiệp hữu cơ chủ yếu dựa vào sự phân hủy tự nhiên của các vật chất hữu cơ. Như việc sử dụng phân hữu cơ truyền thống hoặc bổ sung phân hữu cơ công nghiệp để bổ sung các chất cần thiết cho đất và cây.
Đa dạng trồng trọt: Chuyên gia nông nghiệp khuyến khích bà con nông dân đa dạng cây trồng theo từng mùa vụ trong năm. Việc xen canh (trồng nhiều giống cây trong cùng không gian) sẽ có hiệu quả tốt trong việc cải tạo đất đai.
Bổ sung phân hữu cơ: Tiêu chuẩn của phân bón dùng trong nông nghiệp hữu cơ phải là phân nguồn gốc phân hữu cơ để đạt được mục đích phát triển bền vững.
Thách thức khi chuyển hướng phát triển canh tác hữu cơ
Khi bà con nông dân bắt đầu chuyển hưởng phát triển canh tác hữu cơ, sẽ có những đổi mới tích cực nhưng vẫn sẽ xuất hiện các thử thách khó tránh được.
Các thử thách khi chuyển hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Và một số khó khăn mà người dân phải đối mặt giai đoạn đầu:
Kinh nghiệm sử dụng phân bón hữu cơ cho đất và cây trồng còn hạn chế.
Nguồn dinh dưỡng giai đoạn đầu chậm nên năng suất giảm.
Khó khăn trong phòng chống sâu bệnh và giải pháp dinh dưỡng cho cây trồng.
Mất nhiều thời gian để thiết lập và cân bằng hệ sinh thái bị phá vỡ.
Chính sách hỗ trợ và thúc đẩy của nhà nước chưa được áp dụng triệt để và nhanh chóng.
Lý do nên sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ
Mặc dù gặp không ít thách thức khi chuyển hướng sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
Lý do nên sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ.
Nhưng, đổi lại cũng có không ít giá trị có ích mà bà con sẽ nhận được về lâu về dài: Sản lượng, chất lượng, năng suất,…
Về các lợi thế về tính bền vững, sức khỏe, an toàn thực phẩm,…
Giúp cải thiện được tình trạng đất đai: Cằn cỗi, đất khô, đất nhiễm mặn, đất phèn,…
Bổ sung dưỡng chất cần thiết để phát triển hệ rễ, cây.
Giúp tăng năng suất và tăng chất lượng nông sản.
Làm sạch nguồn nước và môi trường sống xung quanh.
Đảm bảo sức khỏe cho cả sản phẩm thu hoạch và sức khỏe người dùng.
Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ đạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Giúp tăng doanh thu và thu nhập cho cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp.
Chuyển hướng nông nghiệp giúp tạo ra nông sản sạch – đẹp – đạt tiêu chuẩn.
Nhu cầu của người dân sử dụng sản phẩm hữu cơ hiện nay
Vừa qua, toàn cầu đã diễn ra vấn nạn đại dịch Covid-19, người dân ngày nay đã chú ý nhiều đến vấn đề sức khỏe và dinh dưỡng.
Mọi người chủ động tìm hiểu và chọn lọc kỹ lưỡng hơn về việc bổ sung thực phẩm đảm bảo chất lượng để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Bên cạnh đó, tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm đạt chuẩn để xuất khẩu cũng được nâng lên. Kéo theo đó là tăng cao nhu cầu sử dụng nông sản hữu cơ chất lượng trên toàn thế giới.
Nông nghiệp hữu cơ chính là sự kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thống và những đổi mới của hiện tại. Nhằm hướng tới nền sản xuất nông nghiệp sạch với mục đích tối đa hóa sức khỏe và năng suất của đất đai – cây trồng – vật nuôi và con người.
Đây là hướng phát triển luôn tồn tại những thách thức nhưng mang lại những giá trị lợi ích lâu dài. Cùng TTP GLOBAL tìm hiểu chi tiết hơn về “nông nghiệp hữu cơ – hướng đi cho tương lai của nền nông nghiệp Việt”
Nhu cầu sử dụng sản phẩm của nông nghiệp hữu cơ hiện nay tăng nhanh.
Mọi người đi tìm nơi có nguồn bán thực phẩm chất lượng – an toàn. Họ sẵn sàng bỏ ra chi phí cao hơn để đổi lại sức khỏe cho chính gia đình mình.
Bài toán về cung cầu sản phẩm hữu cơ và chất lượng chính là mục tiêu hướng đến của nền nông nghiệp hiện tại. Việc theo đuổi nền nông nghiệp hữu cơ chính là một mũi tên trúng 2 đích. Không chỉ giúp cải thiện năng suất, chất lượng đất và cây trồng. Mà còn giúp mang lại sản phẩm đảm bảo, an toàn và nâng cao giá trị kinh tế cho người nông dân.
Thay đổi thói quen và hình thức canh tác sẽ giúp thay đổi mọi thứ. Không ngại thách thức sẽ không ngừng đổi mới. Chúng tôi tin người nông dân sẽ sớm bắt kịp và phát triển hướng đi mới trong nông nghiệp.
Bà con nông dân đang muốn chuyển hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ và quan tâm đến sản phẩm phân bón hữu cơ, hay các kỹ thuật canh tác thì đừng lo lắng hãy liên hệ trực tiếp với TTP Global sẽ có chuyên gia nông nghiệp chuyên môn cao hướng dẫn và tư vấn bà con một cách nhanh chóng và đầy đủ nhất.
Trong bối cảnh của nền kinh tế chưa ổn định. Thị trường phân bón lại tăng giá không kiểm soát, trong khi mức chi phân bón mà người nông dân cần bỏ ra cho mỗi vụ mùa chiếm đến 40%. Tuy giá nông sản cũng có phần tăng trở lại, nhưng điều này cũng đem lại không ít khó khăn thử thách cho người dân.
I. Nhu cầu phân bón “tăng tốc”
Trước hết, hãy nhìn vào nhu cầu sử dụng phân bón trong quý I năm 2021. Theo nhận định của chuyên gia trong ngành, Việt Nam tăng trưởng mạnh về việc tiêu thụ phân bón. Mà các yếu tố phải kể đến như: thời tiết, năng suất, chất lượng nông sản,…
Theo khảo sát về nhu cầu phân bón cho đa dạng các loại cây trồng khác nhau hiện nay tăng chưa có dấu hiệu dừng.
Tổng cầu về phân bón được dự đoán trong năm 2021 dự kiến đạt khoảng 10,3 triệu tấn. Tăng 5,5% so với năm 2020 trên tổng tất cả các loại phân bón.
Đặc biệt là các loại phân bón: DAP (+12%), phân lân (+8,7% ) và phân NPK (+4,6% ). Tiêu thụ của phân Urê ở mức ổn định (+0,5%), phân Kali tăng (+2,4%) và phân bón khác tăng đều (+10,3% ).
Thời gian gần đây giá của nông sản: tiêu, điều và cà phê,… có phần tăng trở lại. Bà con nông dân cũng đầu tư hơn trong việc mở rộng diện tích đất canh tác và quy mô gieo trồng. Thêm đó, dự báo thời tiết thuận lợi, giúp năng suất và chất lượng nông sản tăng cao.
Bà con nông dần chú trọng nhiều hơn về việc bổ sung chăm bón cho cây theo từng giai đoạn. Họ chấp nhận đầu tư phân bón, bổ sung dinh dưỡng cho đất và cây trồng. Việc đầu tư nhiều vào các sản phẩm phân bón chất lượng đổi lại bà con có những vụ mùa tốt, chất lượng tốt.
Tuy đại dịch Covid 19 kéo dài, tác động nhiều đến các ngành hàng và sản phẩm khác nhau. Song, nhờ những thuận lợi trên mà việc tiêu thụ phân bón cũng cải thiện đáng kể. Nhu cầu về phân bón cũng tăng mạnh vào thời điểm này.
Thị trường phân bón tăng giá
II. GIÁ PHÂN BÓN TĂNG KHÔNG KIỂM SOÁT
Không chỉ nhu cầu, về mức giá phân bón cũng tăng không kiểm soát. Tính tới thời điểm 22/03/2021 giá của hầu hết các loại phân bón đều tăng. Và hiện đang đạt mức cao nhất từ trước cho đến nay. Cụ thể:
Phân DAP xanh Hồng Hà (Trung Quốc): giá bán lẻ trên thị trường phân bón Việt Nam từ 840.000 – 850.000 đồng/bao. Mức giá này đã tăng so với năm 2020 khoảng từ 240.000 đến 250.000 đồng/bao.
Phân đạm Cà Mau (urê Cà Mau): mức dao động giá từ 500.000 đến 510.000 đồng/bao. Đây là mức giá tăng nhiều so với thời điểm cuối năm hơn 150.000 đồng/bao.
Giá của các loại urê Phú Mỹ, urê Ninh Bình và các loại urê nhập khẩu khác: mức giá từ 480.000 đến 500.000 đồng/bao.
Giá phân bón NPK 20-20-15 Hiệp Thanh: giá tăng với mức 600.000 đồng/bao.
NPK 20-20-15 Ðầu Trâu và NPK 20-20-15 Cò Bay: giá ở khoảng 650.000 đến 660.000 đồng/bao.
Phân bón Kali do Israel, Canada và Nga: giá khoảng từ 400.000 đến 440.000 đồng/bao tùy loại khác nhau.
Kết luận: Trung bình giá của các dòng phân đều tăng ở mức trung bình 40.000 đồng/ bao hoặc thấp nhất là 15.000 đồng/ bao.
Ảnh hưởng bởi chi phí sản xuất đầu vào, nguyên liệu nhập khẩu,…
Giá tăng cao do ảnh hưởng bởi giá phân bón trên thế giới.
Những lý do từ các yếu tố đầu cơ, đẩy giá,… của các nhà phân phối.
Tuy giá phân tăng, nhu cầu tăng nhưng điều đáng vui mừng là nguồn cung phân bón là không thiếu. Các doanh nghiệp sản xuất ưu tiên cung cấp cho bà con nông dân trong nước.
III. Doanh nghiệp và nông dân đối mặt với khó khăn
Tuy rằng giá của nông sản cải thiện so với trước đây, nhưng không phải tất cả các loại cây trồng đều được giá cao. Những khó khăn chính mà doanh nghiệp, chủ nông trại và người dân phải đối mặt khi giá phân tăng cao:
Phải đầu tư vốn lớn từ khoảng 15 – 20 tấn/ năm cho từng giai đoạn chăm cây khác nhau.
Doanh nghiệp cũng ngần ngại do nguyên liệu nhập khẩu không cũng lên giá.
Xuất hiện tình trạng phân kém chất lượng, phân giả xuất hiện.
Kiểm soát về chất lượng phân bón và cơ sở vi phạm pháp luật chưa xử lý chưa được triệt để.
Chưa có chính sách và giải pháp tiêu thụ nông sản về lâu dài.
Hậu quả của việc phân tăng giá là doanh nghiệp và người nông dân phải chịu tổn thất và thiệt hại kinh tế. Chắc chắn rằng, những khó khăn này sẽ sớm có hướng giải quyết phù hợp để cho người dân lẫn doanh nghiệp an tâm và phát triển hơn nữa.
Ngành điều Bình Phước sản xuất theo phương pháp hữu cơ
|
Ngày nay, khi những vấn đề về môi trường và sức khỏe ngày càng được quan tâm, việc áp dụng phương pháp nông nghiệp hữu cơ đã trở thành xu hướng không thể phủ nhận. Và một trong những ngành sản xuất nông sản nổi bật áp dụng phương pháp này chính là ngành điều tại tỉnh Bình Phước. Dưới đây, chúng ta sẽ cùng khám phá sâu hơn về ngành điều Bình Phước và tại sao phương pháp sản xuất hữu cơ lại đem lại nhiều lợi ích đối với cả người tiêu dùng và môi trường!
Ngành điều tại Bình Phước – Quá khứ và hiện tại
Nông nghiệp, với sự phát triển đa dạng của nhiều loại cây trồng khác nhau, luôn đóng góp một phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một vùng. Trong bối cảnh này, ngành điều tại tỉnh Bình Phước đã và đang đóng vai trò quan trọng, góp phần tạo ra nguồn thu nhập và phát triển địa phương. Hãy cùng nhau điểm qua sự phát triển của ngành điều tại Bình Phước từ quá khứ đến hiện tại.
Quá khứ
Nhắc đến Bình Phước, người ta thường liên tưởng ngay đến những vùng đất trù phú, nơi có điều xanh bát ngát. Lịch sử sản xuất điều tại Bình Phước có thể được tìm thấy từ thế kỷ 19, khi người Pháp đưa loại cây trồng quý báu này từ các vùng nhiệt đới khác vào khu vực. Trải qua nhiều giai đoạn, ngành điều ở đây đã trở thành một nguồn thu nhập quan trọng cho cộng đồng địa phương.
Thời kỳ này, phương pháp sản xuất chủ yếu là truyền thống, sử dụng các phương tiện công cụ cơ bản. Người dân thường áp dụng phương pháp tưới tiêu truyền thống bằng cách sử dụng hệ thống mương ngòi, và sử dụng phân bón hóa học để cải thiện năng suất.
Hiện tại
Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, cách thức sản xuất điều tại Bình Phước đã trải qua sự đổi mới và nâng cao chất lượng. Một số nông dân và doanh nghiệp đã dấn thân vào việc sản xuất điều theo phương pháp hữu cơ. Điều này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn hướng tới bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người.
Phương pháp trồng điều hữu cơ thường không sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu tổng hợp. Thay vào đó, các nông dân áp dụng phân bón hữu cơ từ các nguồn tự nhiên như phân bò, phân heo, và các vật liệu hữu cơ khác. Điều này giúp cải thiện chất đất theo thời gian, tạo ra môi trường tốt cho sự phát triển của cây trồng.
Tầm nhìn trong tương lai
Như mọi lĩnh vực khác, ngành điều tại Bình Phước cũng đang phải đối mặt với những thách thức và cơ hội trong tương lai. Sự gia tăng về nhu cầu tiêu thụ điều hữu cơ và quan tâm đến sức khỏe con người và môi trường đang thúc đẩy sự phát triển của phương pháp này.
Mục tiêu trong tương lai là xây dựng một ngành điều Bình Phước bền vững, chất lượng cao và có trách nhiệm với môi trường. Điều này có thể đạt được thông qua việc tiếp tục nghiên cứu, đào tạo nông dân về phương pháp trồng hữu cơ hiệu quả, và tăng cường tạo thương hiệu cho sản phẩm điều hữu cơ Bình Phước.
Ngành điều tại Bình Phước đã trải qua một hành trình phát triển dài từ quá khứ đến hiện tại. Từ việc trồng điều truyền thống, ngành đã bước vào kỷ nguyên hữu cơ với sự nhìn nhận rõ ràng về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Sự phát triển của ngành điều tại Bình Phước không chỉ tạo ra nguồn thu nhập bền vững cho người dân mà còn góp phần vào sự phát triển của đất nước và cộng đồng quốc tế.
Sản xuất theo phương pháp hữu cơ – Đổi mới và nâng cao chất lượng điều tại Bình Phước
Với ngành sản xuất điều tại tỉnh Bình Phước, việc áp dụng phương pháp này không chỉ mang lại lợi ích cho người trồng trọt mà còn cho cả cộng đồng và môi trường. Dưới đây là những lợi ích quan trọng khi sản xuất điều theo phương pháp hữu cơ tại Bình Phước.
Sản phẩm chất lượng cao
Phương pháp sản xuất hữu cơ tập trung vào việc sử dụng tài nguyên tự nhiên và tôn trọng quá trình phát triển tự nhiên của cây trồng. Điều này giúp tạo ra những sản phẩm điều có hương vị tươi ngon hơn, giàu chất dinh dưỡng và tự nhiên hơn. Sản phẩm hữu cơ thường được trồng trong môi trường thiên nhiên không bị ô nhiễm hóa chất, giúp duy trì hương vị và chất lượng cao của sản phẩm.
An toàn thực phẩm
Một trong những lợi ích quan trọng nhất của sản xuất hữu cơ là an toàn thực phẩm. Sản phẩm hữu cơ không chứa các hóa chất phụ gia, thuốc trừ sâu tổng hợp hay chất bảo quản có thể gây hại cho sức khỏe con người. Điều này giúp đảm bảo rằng người tiêu dùng có thể yên tâm về chất lượng và an toàn của sản phẩm mình đang sử dụng.
Bảo vệ môi trường
Sản xuất hữu cơ giúp giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại như phân bón hóa học và thuốc trừ sâu tổng hợp. Điều này giúp giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước ngầm và duy trì sự cân bằng sinh thái. Sản phẩm hữu cơ không gây ra ô nhiễm đất, nước và không khí như sản phẩm nông nghiệp truyền thống.
Duy trì đa dạng sinh học
Sản xuất hữu cơ khuyến khích việc duy trì đa dạng sinh học trong nông trại. Việc sử dụng các loại cây trồng phụ, tái chế tài nguyên và tạo ra môi trường thích hợp cho các loài động, thực vật phụ thuộc có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự phát triển bền vững.
Nâng cao giá trị sản phẩm
Sản phẩm hữu cơ thường có giá trị thị trường cao hơn do nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm an toàn và chất lượng. Điều này giúp tăng thu nhập cho người nông dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Phát triển bền vững
Sản xuất điều hữu cơ không chỉ tạo ra lợi ích ngay lập tức mà còn góp phần vào phát triển bền vững của nông nghiệp và cộng đồng địa phương. Việc bảo vệ môi trường, tạo ra các cơ hội kinh doanh bền vững và duy trì cơ cấu sinh thái là những yếu tố quan trọng trong việc xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mọi người.
Sản xuất điều theo phương pháp hữu cơ mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho cả người trồng trọt, người tiêu dùng và môi trường. Từ việc tạo ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn thực phẩm cho đến việc bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững, phương pháp hữu cơ đang là một hướng đi đáng giá cho ngành sản xuất điều tại Bình Phước và cả nước.
07 lưu ý khi sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất điều
Phân hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự dinh dưỡng và chất lượng của đất, từ đó tạo ra những cây điều khỏe mạnh và sản phẩm tốt. Tuy nhiên, việc sử dụng phân hữu cơ cần tuân thủ một số lưu ý để đảm bảo hiệu quả cao nhất và bảo vệ môi trường. Dưới đây là những lưu ý quan trọng khi sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất điều tại Bình Phước.
Lựa chọn phân hữu cơ chất lượng
Khi mua phân hữu cơ, hãy chọn những sản phẩm chất lượng và có nguồn gốc rõ ràng. Đảm bảo rằng phân bón được sản xuất từ các nguồn tự nhiên như phân bò, phân heo, rơm rạ và các vật liệu hữu cơ khác. Thông tin về thành phần và nguồn gốc của phân bón nên được ghi rõ trên bao bì.
Đảm bảo lượng phân bón phù hợp
Sử dụng lượng phân hữu cơ theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc chuyên gia nông nghiệp. Sử dụng quá nhiều phân bón có thể gây ra tình trạng quá mức dư nặng về dinh dưỡng trong đất, ảnh hưởng đến sức khỏe của cây trồng và môi trường.
Phân hữu cơ cần phải phân hủy
Trước khi áp dụng, phân hữu cơ cần phải qua quá trình phân hủy để các chất dinh dưỡng trong phân bón có thể được hấp thụ bởi cây trồng. Thời gian phân hủy có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, tùy thuộc vào điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và vi khuẩn phân hủy.
Kết hợp với việc chăm sóc đất
Sử dụng phân hữu cơ kết hợp với việc chăm sóc đất bằng cách lấy mẫu đất thường xuyên để kiểm tra mức độ dinh dưỡng. Điều này giúp bạn điều chỉnh lượng phân bón cần thiết để duy trì độ giàu dinh dưỡng của đất và tránh tình trạng tác động tiêu cực đến cây trồng.
Phân hữu cơ cần phải đồng nhất
Khi rải phân hữu cơ lên đất, hãy đảm bảo rằng phân bón đã được đồng nhất đều trên toàn bộ khu vực trồng trọt. Điều này giúp đảm bảo sự phân phối đồng đều các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Theo dõi tình trạng cây trồng
Liên tục theo dõi tình trạng cây trồng sau khi áp dụng phân hữu cơ. Nếu có dấu hiệu của tình trạng dư nặng hoặc thiếu hụt dinh dưỡng, điều chỉnh lượng phân bón hoặc cung cấp thêm các nguồn dinh dưỡng cần thiết.
Tuân thủ quy định về môi trường
Sử dụng phân hữu cơ cần tuân thủ quy định về môi trường và an toàn. Đảm bảo việc sử dụng phân bón không gây ô nhiễm đất, nước và không khí, đồng thời đảm bảo an toàn cho người trồng trọt và môi trường.
Sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất điều tại Bình Phước đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ các nguyên tắc quản lý dinh dưỡng và môi trường. Bằng cách tuân thủ các lưu ý trên, bạn có thể tận dụng tối đa lợi ích của phân hữu cơ để đảm bảo sức khỏe và chất lượng của cây trồng cũng như bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất điều.
Tổng kết
Ngành điều tại Bình Phước đã trải qua một hành trình phát triển dài từ quá khứ đến hiện tại. Từ việc trồng điều truyền thống, ngành đã bước vào kỷ nguyên hữu cơ với sự nhìn nhận rõ ràng về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Sự phát triển của ngành điều tại Bình Phước không chỉ tạo ra nguồn thu nhập bền vững cho người dân mà còn góp phần vào sự phát triển của đất nước và cộng đồng quốc tế.
Nếu bạn quan tâm đến việc duy trì sự phát triển bền vững và chất lượng sản phẩm, hãy ủng hộ ngành điều tại Bình Phước, đặc biệt là việc sử dụngphân bón hữu cơ để bảo vệ môi trường và tạo ra sản phẩm an toàn cho sức khỏe của bạn và gia đình!
Giải pháp công nghệ sản xuất trong nền nông nghiệp hiện đại
|
Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp hiện đại đang là mong muốn của tất cả người nông dân. Tuy nhiên, con đường nào là ngắn nhất – nhanh nhất – hiệu quả nhất. Để cho bà con “dám” thử để chính họ nhận được những giá trị cho nền nông nghiệp nước nhà.
Liệu cơ hội lớn có giúp cho người nông dân chấp nhận được những thách thức ban đầu hay không? Và giải pháp công nghệ sản xuất nào cho người dân bắt kịp xu thế nông nghiệp hữu cơ – nông sản sạch hiện nay. Cùng theo dõi những chia sẻ dưới góc nhìn của chuyên gia ngay bây giờ!
I. Xu hướng ứng dụng khoa học công nghệ phát triển nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu quan trọng, giúp gia tăng sản lượng. Tuy nhiên, về xu hướng ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp và phát triển nông thôn chưa được áp dụng hoàn toàn.
Xu hướng ứng dụng công nghệ sản xuất
Thực tế, công nghệ được áp dụng vào sản xuất trong nông nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế. Các vùng nông thôn Việt Nam chiếm khoảng 70% dân số và khoảng 40% lực lượng lao động. Cùng với đó là hàng trăm vườn cây, mảnh ruộng nhỏ lẻ đang tồn tại. Nhưng người bà con nông dân áp dụng khoa học công nghệ lại chưa chiếm phần đa. Những chủ nông trang và hộ gia đình lớn đều có những thành công lớn khi áp dụng khoa học công nghệ để thu lại được nguồn lợi lớn. Bên cạnh đó các gia đình và cá nhân chưa có kinh nghiệm cũng như trình độ kỹ thuật để dám đội diện với những thách thức trong quá trình áp dụng thời điểm đầu.
Về tư tưởng sản xuất còn nhỏ lẻ nên ảnh hưởng không nhỏ tới việc đổi mới và áp dụng công nghệ vào sản xuất. Người nông dân chưa mạnh dán trong việc đầu tư và đổi mới. Để người nông dân kịp thời bắt kịp xu hướng chính là quá trình về lâu dài của nhà nước và chính quyền địa phương cung cấp thông tin và hỗ trợ về chi phí. Cần để người nông dân trực tiếp nhận ra giá trị gia tăng về chất lượng, sản lượng và doanh thu.
II. Cơ hội và thách thức khi áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
Với mô hình nông nghiệp hiện đại, việc ứng dụng khoa học và công nghệ vào chu trình nuôi trồng – chăm sóc – sản xuất đã không còn quá xa lạ. Tuy nhiên, có nhiều hộ gia đình, bà con nông dân chưa can đảm thử sức và chưa có niềm tin bởi nhiều mối lo ngại. Bên cạnh đó, thì các chủ trang trại hoặc bà con đi theo xu thế, áp dụng công nghệ mới tạo ra được những đột phá cho nông sản về năng suất và chất lượng.
Đổi mới sáng tạo trong sản xuất lúc nào cũng có những cơ hội và thách thức riêng. Vậy khi dám đánh đổi thì bà con nông dân được hay mất những gì?
Cơ hội
Bắt đầu từ quy trình chọn giống và tạo giống cây trồng. Người dân cần chọn sao cho phù hợp nhất với những điều kiện thời tiết và vùng đất. Như vạy sẽ giúp cây trông có sức chống chịu tốt và phát triển toàn diện.
Nền nông nghiệp công nghệ cao được tích hợp sử dụng trong sản xuất. Việc này giúp đẩy nhanh quá trình thu hoạch – sơ chế – bảo quản nông sản. Bà con nông dân dễ dàng theo dõi và điều chỉnh phù hợp. Theo đó cây phát triển, sinh trưởng tốt trong các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, nước, lượng phân phù hợp và đồng đều.
Ứng dụng khoa học và công nghệ cao trong thời đại nông nghiệp hiện đại 4.0. Điều này chắc chắn sẽ giúp người dân tạo ra được những “phép màu” tăng năng suất và tăng chất lượng.
Người dùng dễ dàng tiếp cận và được sử dụng những sản phẩm đạt tiêu chuẩn, an toàn và tươi ngon.
Ngoài ra còn mang lại giá trị kinh tế cao, nguồn thu nhập lớn và ổn định với mức giá phải chăng.
Thách thức và cơ hội trong nông nghiệp 4.0
Thách thức
Song, việc đổi mới người nông dân phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Về mặt kỹ thuật, vốn cũng như quá trình bắt tay thực hiện.
Người dân cần có cần nguồn vốn để đầu tư từ việc nghiên cứu đất, giống cây, công nghệ,… Chính vì vậy đối hộ gia đình có quy mô nhỏ, doanh thu ít sẽ e ngại về nguồn vốn.
Thêm đó, cơ chế về pháp lý hoặc sở hữu đất đai chưa rõ ràng. Bà con nông dân theo đó không dám đầu tư và đổ vốn vào.
Cần có những chính sách hỗ trợ cũng như hướng dẫn phù hợp. Điều này sẽ tạo điều kiện cho người nông dân an tâm tiếp cận và đổi mới.
Những hoạt động hỗ trợ và trải nghiệm thử sẽ giúp người nông dân có động lực. Đồng thời họ sẵn sàng bắt đầu và có những kế hoạch bước tiến trong tương lai.
Xem thêm: HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VÀ SẢN XUẤT NÔNG SẢN ĐẠT CHUẨN
III. 3+ giải pháp ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp hiện đại
Nếu không bắt đầu bây giờ thì là bao giờ. Người nông dân nếu muốn tăng thu nhập, năng suất và chất lượng thì cần đầu tư. Từ việc chấp nhận bỏ thời gian, công sức và cả nguồn vốn ở những giai đoạn đầu. Có như vậy họ mới có thể theo kịp xu hướng công nghệ sản xuất hiện đại trong những năm tới. Những giải pháp nông nghiệp để giúp cho bà con cân bằng mọi thứ:
Một là về chuyên gia kỹ thuật
Nhà nước cần cân đối và hỗ trợ nguồn ngân sách cho đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật. Nhờ đó trong các lĩnh vực: công nghệ sinh học, khoa học quản lý,.. họ có hướng đi phù hợp.
Thúc đẩy quá trình hợp tác hóa trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nước ngoài. Giúp người dân dễ dàng tiếp cận và học hỏi kỹ thuật. Đặc biệt là khởi đầu và đẩy mạnh phát triển ở các khu nông nghiệp quy mô lớn. Hoặc các chủ trang trại hoặc cá nhân có kiến thức khoa học công nghệ,…
Thêm đó, có những chính sách hướng vào việc đãi ngộ cho nhân tài. Họ sẽ trở về nông thôn hỗ trợ nông dân bắt kịp xu hướng và áp dụng vào thực tiễn.
Hai là chính sách cho người tài
Cần có những định hướng và chính sách về đào tạo cũng như thu hút sinh viên vào học ngành Nông nghiệp. Giúp gắn kết giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học trong sản xuất.
Khuyến khích cá nhân và kỹ thuật viên hướng dẫn công nghệ tưới. Sử dụng phân bón hữu cơ, công nghệ sản xuất để giúp tiếp kiệm thời gian và tăng năng suất.
Ba là hướng tiếp cận trực tiếp cho người nông dân
Chuyên gia nghiên cứu và đội ngũ kỹ thuật sẽ tổ chức các buổi tập huấn cho người nông dân.
Thăm quan nông trang và vườn cây để giúp người dân có giải pháp phù hợp thực tế.
Thử nghiệm và triển khai mô hình công nghệ sản xuất vào vườn cây trồng của hộ nông dân.
IV. Kết luận
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế với cuộc Cách mạng nông nghiệp là điều cần thiết hiện nay. Tin rằng với những chia sẻ này, bà con nông dân sẽ có thêm những thông tin hữu ích. Nếu có bất cứ vấn đề nào cần được giải đáp xin vui lòng liên hệ với chúng tôi 0938 432 788. TTP Global luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ cho bà con nông dân về mọi giải pháp nhanh nhất. Chúc bà con nông dân thành công!