[ Chuyên Mục Phân Bón Hữu Cơ ]

Phân bón hữu cơ gồm những loại nào?

Ngày nay, phân bón hữu cơ đang được sử dụng phổ biến do nhu cầu người tiêu dùng ngày càng chú trọng và quan tâm đến nguồn thực phẩm cho vào cơ thể. Các thực phẩm xanh, sạch, không hoặc ít hoá chất đang được ưa chuộng hơn. Chính vì thế, nhu cầu sử dụng phân bón hữu cơ của bà con nông dân cũng được thay đổi theo. Tuy nhiên, bà con cần phải nắm được phân bón hữu cơ gồm những loại nào? ưu và nhược điểm của từng loại để đưa ra lựa chọn phù hợp với cây trồng nhà mình.

Phân bón hữu cơ gồm những loại nào?

Phân loại phân bón hữu cơ
Các loại phân bón hữu cơ

Dựa vào phương thức sản xuất, người ta chia phân bón hữu thành 2 loại chính:

  • Phân bón hữu cơ truyền thống: phân chuồng, phân rác, phân xanh và than bùn.
  • Phân bón hữu cơ công nghiệp: phân vi sinh, phân hưu cơ khoáng, phân hữu cơ sinh học và phân hữu cơ vi sinh.

Trên thực tế, phân bón hữu cơ đã có từ rất lâu. Vào đầu thế kỷ 18, người ta nhận ra xương cốt động vật chết vùi dưới đất lâu ngày cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng. Điều này được chứng minh bởi năm 1815, người Anh đã nhập khẩu xương từ các nước ở Châu Âu.

Một số quặng đá vôi cũng bắt đầu được khai thác nhưng chưa ai chứng minh được việc các chất này đóng góp vào dinh dưỡng cho cây trồng phát triển. Cho mãi đến những năm 1840, thì người ta đã chứng minh được rằng phân chim – gà – vịt đã cung cấp số lượng đáng kể các chất dinh dưỡng như nitơ và phospho cho cây trồng, và được sử dụng phổ biến ở cả châu Âu và châu Mỹ.

Vào cuối thế kỉ 18, các nhà máy Supe lân đầu tiên ở Châu Âu ra đời đánh dấu những bước đi đầu tiên của ngành công nghiệp phân bón.

Phân bón hữu cơ truyền thống

Phân bón hữu cơ truyền thống
Phân bón hữu cơ truyền thống
Phân bón hữu cơ truyền thống là các loại phân bón đơn giản, thường được bón trực tiếp hoặc chế biến theo cá phương pháp thủ công, thô sơ đã có từ thời xa xưa. Chẳng hạn: phân chuồng, phân rác, phân xanh, phân từ tro gỗ, vỏ trứng, nước luộc và than bùn.

1. Phân chuồng

Phân chuồng
Phân chuồng

Phân chuồng (manure) là loại phân bón được hình thành từ chất thải động vật như phân gia súc, gia cầm và nước tiểu của chúng, được chế biến bằng phương pháp ủ truyền thống. Nếu bà con có một trang trại chăn nuôi bò, gà, thỏ… thì đây là một phương án tốt, bà con cần có một không gian chuyên dụng để lưu trữ và quản lý chất thải động vật để chúng có thời gian phân hủy hợp lý trước khi bón cho cây trồng.

Phân chuồng có một số ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểmNhược điểm
  • Phân chuồng chứa nhiều các chất dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung và vi lượng.
  • Hỗ trợ bổ sung chất mùn để cải tạo đất đai, tăng độ phì nhiều, ổn định kết cấu đất trồng.
  • Rễ cây có đủ dưỡng chất phát triển.
  • Điểm hạn chế của phân chuồng là dưỡng chất thấp, lượng phân cần bón lớn, chi phí vận chuyển và nhân công cao.
  • Nếu ủ sai phương pháp sẽ để lại nhiều mầm bệnh cho đất và cây như các bào tử nấm bệnh, vi khuẩn, virut, nhộng kén côn trùng,…

2. Phân rác

Phân rác
Phân rác

Phân rác (compost) là loại phân được phân hủy từ hỗn hợp của thức ăn thừa, lá cây và phụ phẩm thực vật từ nông nghiệp. Phân rác là một nguyên liệu tuyệt vời cho đất vườn. Ở đất cát, việc bổ sung phân rác sẽ cải thiện khả năng giữ nước của đất. Do chúng bổ sung chất hữu cơ vào đất làm cải thiện sự phát triển và sức khỏe của cây trồng. Để làm phân rác, bà con cần có một thùng chứa chuyên dụng để vi khuẩn có thể phân hủy chất hữu cơ này và biến nó thành phân bón.

Phân rác có một số ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểmNhược điểm
  • Phân rác mang lại hiệu quả tốt nhất cho đất: tăng độ tơi xốp, ổn định kết cấu đất, hạn chế xói mòn và chống hạn cho cây trồng.
  • Được ủ truyền thống cơ bản nên hàm lượng dưỡng chất thấp.
  • Thời gian ủ lâu và dễ mang mầm bệnh hoặc cỏ dại có từ tàn dư của cây để lại.

3. Phân xanh

Phân xanh
Phân xanh

Phân xanh (green manure) là loại phân bón từ các loại cây xanh hoặc lá cây tươi, thường được ủ hoặc vùi xuống đất để bón cho cây trồng. Phân xanh giúp cải thiện cấu trúc đất và cung cấp chất hữu cơ ổn định. Chất hữu cơ này chứa nhiều hàm lượng nitơ cung cấp cho vụ sau thu được sau khi cây bị thoái hóa bởi vi sinh vật trong đất.

Phân xanh có một số ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểmNhược điểm
  • Tác dụng bảo vệ, cải tạo lại đất trồng và giúp hạn chế xói mòn.
  • Phân xanh được vùi trực tiếp xuống đất, dễ phát sinh các chất độc gây hại cho cây như CH4, H2S.
  • Phân xanh chỉ thích hợp để bón lót và thời gian phân hủy để có tác dụng chậm.

4. Than bùn

Than bùn
Than bùn

Than bùn (peat moss) là sản phẩm được tạo ra từ các chất hữu cơ chìm trong các vũng lầy. Than bùn có thể được hình thành từ các vật liệu khác nhau, nhưng đa phần người ta sử dụng nguyên liệu rêu sphagnum để chế biến than bùn. Đây là lý do tại sao chúng còn có tên là rêu than bùn (peat moss).

Than bùn có một số ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểmNhược điểm
  • Xử lý đất chua, cân bằng đội ph của đất.
  • Giúp đất tơi xốp, không nén chặt.
  • Tăng khả năng giữ nước.
  • Kháng bệnh.
  • Ô nhiễm môi trường do thải ra carbon dioxide vào không khí khi khai thác.
  • Chi phí đắt hơn so với phân và đất truyền thống.
  • Không phù hợp đối với cây ưa đất kiềm.
  • Có thể gây nứt đất khi than bùn khô đi.

Phân hữu cơ công nghiệp

Phân bón hữu cơ công nghiệp là nhóm phân bón có áp dụng các kỹ thuật công nghệ, quy trình sản xuất để xử lý các chất hữu cơ nhằm tạo ra sản phẩm phân bón với quy mô lớn, nhất quán về các thành phần dinh dưỡng bên trong. Một số nhóm phân bón hữu cơ công nghiệp hiện nay bao gồm: phân vi sinh, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học và phân hữu cơ khoáng.

Phân bón hữu cơ công nghiệp
Phân bón hữu cơ công nghiệp

Với sự cải tiến của khoa học kỹ thuật nên chất lượng của các sản phẩm phân bón hữu cơ công nghiệp ngày càng hoàn thiện. Một số loại phân bón hữu cơ công nghiệp bao gồm: phân vi sinh, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học và phân hữu cơ khoáng.

1. Phân hữu cơ sinh học

Phân hữu cơ sinh học
Phân hữu cơ sinh học

Phân bón hữu cơ sinh học (Bio-organic fertilizer) là nhóm phân bón được hình thành bằng cách xử lý và lên men các chất hữu theo một quy trình công nghiệp với sự tham gia của một hay nhiều chủng vi sinh vật. khi được bổ sung vào đất sẽ làm tăng độ phì nhiêu và thúc đẩy sự phát triển của cây trồng.

Phân bón hữu cơ sinh học có một số ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểmNhược điểm
  • Sử dụng được hầu hết các giai đoạn cho cây: bón lót, bón thúc, bón nuôi quả,…
  • Bổ sung đầy đủ khoáng chất, chất mùn, Axit Humic,… giúp cân bằng tính lý – hóa của đất để cây sinh trưởng và phát triển tốt.
  • Thúc đẩy hệ vi sinh vật đất phát triển giúp và khống chế các mầm bệnh có trong đất.
  • Giúp cây hấp thu dinh dưỡng tốt hơn.
  • Mang lại chất lượng, năng suất và hiệu quả cao cho nông sản.
  • Giá thành cao hơn so với các phân bón khác.

 

2. Phân hữu cơ vi sinh

Phân hữu cơ vi sinh
Phân hữu cơ vi sinh

Phân hữu cơ vi sinh (hay Microbial Organic Fertilizer, viết tắt là MOF) là loại phân bón được chế biến bằng cách xử lý và phối trộn các nguyên liệu hữu cơ sau đó lên men với các chủng vi sinh theo tỷ lệ 15% chất hữu cơ và  ≥ 1×106 CFU/mg cho mỗi loại chủng vi sinh vật theo quy trình công nghiệp. MOF có thể khôi phục sự đa dạng của vi sinh vật trong đất. MOF làm tăng sự phong phú tương đối của các vi sinh vật có ích trong đất như glomeromycota, mortierellomycota, humicola và bacillus.

Phân hữu cơ vi sinh có một số ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểmNhược điểm
  • Cung cấp đủ các yếu tố dinh dưỡng đa – trung- vi lượng cho cây.
  • Cải tạo độ phì nhiêu và tơi xốp cho đất.
  • Giúp cây chống chọi tốt với mầm bệnh, tăng sức đề kháng và không độc hại với con người.
  • Cung cấp một lượng vi sinh vật phân giải giúp cây hấp thu chất tốt, ức chế và kìm hãm sự phát triển các mầm bệnh trong đất.
  • Thường hàm lượng thành phần các chất hữu cơ trong phân vi sinh ít hơn phân bón hữu cơ sinh học.

3. Phân hữu cơ khoáng

Phân hữu cơ khoáng
Phân hữu cơ khoáng

Phân hữu cơ khoáng (Organic-mineral Fertilizer) là  sản phẩm phân bón phân hữu cơ và được phối trộn thêm các nguyên tố khoáng vô cơ gồm N,P,K. Những loại phân bón này chứa tối thiểu 15% chất hữu cơ và từ 8-18%  tổng số các chất vô cơ hóa học (NPK). Các thành phần hữu cơ trong các loại phân này làm tăng sự hình thành mùn trong đất.

Phân hữu cơ khoáng có một số ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểmNhược điểm
  • Có chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng khoáng cao.
  • Vì có chứa chất vô cơ nên bón lâu ngày sẽ không tốt cho đất và cả hệ vi sinh vật đất.

4. Phân bón vi sinh

Phân vi sinh
Phân vi sinh

Phân bón vi sinh (Microbiological Fertilizer) là một loại chế phẩm có chứa nhiều loại vi sinh vật hữu ích: vi sinh vật phân giải hữu cơ, vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật ký sinh, vi sinh vật đối kháng và sinh vật phân hủy xenlulo,… Phân bón vi sinh được nghiên cứu thực nghiệm điều chế, chiết xuất từ những thành phần nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên. Sản phẩm có nhiều điểm nổi bật phù hợp với xu hướng như: đảm bảo an toàn cho đất, cây trồng, con người và môi trường nên về tính ứng dụng phân vi sinh được sử dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp hiện nay.

Phân bón vi sinh có một số ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểmNhược điểm
  • Bổ sung thúc đẩy sự phát triển của hệ vi sinh vật trong đất.
  • Chuyển hóa các chất dinh dưỡng từ khó hấp thu qua dễ hấp thu hơn.
  • Tổng hợp phần lớn các chất đạm (N), khống chế các mầm bệnh tồn tại trong đất.
  • Cung cấp một lượng vừa phải các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
  • Có hạn sử dụng tùy thuộc vào mỗi loại nhóm cây trồng.

>> Nhật xét: So với phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ công nghiệp có lượng dưỡng chất cao hơn và nguồn nguyên liệu đầu vào tốt hơn.

Qua bài viết trên, chúng tôi đã trình bày vềphân bón hữu cơ gồm những loại nào? và các ưu nhược điểm của từng loại. Chúng tôi hy vọng mang lại được thông tin kiến thức giá trị và hữu ích cho bà con nông dân. Mọi thắc mắc về phân bón hữu cơ hoặc các dòng sản phẩm phân bón hữu cơ chính hãng chất lượng giá tốt vui lòng liên hệ trực tiếp qua website Humicgrowth.vn hoăc hotline 0938 432 788.

Bình luận